Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
| Số hiệu | 4473/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Ngày ban hành | 20/08/2013 |
| Người ký | Nguyễn Hữu Tín |
| Ngày hiệu lực | 20/08/2013 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Số hiệu | 4473/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Ngày ban hành | 20/08/2013 |
| Người ký | Nguyễn Hữu Tín |
| Ngày hiệu lực | 20/08/2013 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
ỦY BAN NHÂNDÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 4473/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);
Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về s a đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;
Căn cứ Quyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn;
Căn cứ Quyết định số 5372/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000);
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ trình số 2545/TTr-SQHKT ngày 06 tháng 8 năm 2013 về trình duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều1.Duyệtđồánquy hoạchphânkhutỷ lệ1/2000khudâncưNgãTư ThớiTứ,xãThớiTamThôn,huyệnHócMôn(điềuchỉnhtổngthểquy hoạchchi tiết xâydựng đô thị tỷlệ 1/2000), với các nội dung chính nhưsau:
1. Vị trí, phạmvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quyhoạch:
-Vịtríkhuvựcquyhoạch:thuộcxãThớiTamThôn,huyệnHócMôn, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quyhoạch nhưsau:
+PhíaĐônggiáp:mộtphầnđồánquyhoạch phânkhu tỷlệ1/2000khudân cưxãThớiTam Thôn(khu2)vàmộtphầnđồánquy hoạchphânkhutỷ lệ1/2000 khu dân cưxã Thới TamThôn (khu 1).
+ Phía Tâygiáp :mộtphầnđồánquyhoạchphânkhutỷlệ1/2000khu dâncưxãThớiTamThôn(khu2)vàmộtphầnđồánquyhoạchphânkhutỷlệ 1/2000 khu dân cưxãThới TamThôn (khu 1).
+ Phía Namgiáp :đồánquyhoạchphânkhutỷlệ1/2000khudâncưxã Thới TamThôn (khu 1).
+ Phía Bắc giáp :đồánquyhoạchphânkhutỷlệ1/2000khudâncưxã Thới TamThôn (khu 2).
- Tổng diện tích khu vực quyhoạch: 30,35 ha.
-Tínhchấtcủakhuvựcquyhoạch:khuvựcquyhoạchđượcxácđịnhlà khudâncưcảitạochỉnhtrangkếthợpxâydựngmới,bổsungcáccôngtrìnhcông cộng và công viên câyxanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quyhoạch phân khu:
SởQuyhoạch-Kiếntrúc(Chủđầutư:BanQuảnlýdựánQuyhoạch Xâydựng thành phố Hồ Chí Minh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quyhoạch phânkhu:
Viện Quyhoạch Xâydựng- Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quyhoạchphân khu:
- Thuyếtminh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷlệ 1/10.000.
+Bảnđồhiệntrạngkiếntrúccảnhquanvàđánhgiáđấtxâydựng,tỷlệ 1/2000.
+Cácbảnđồhiệntrạnghệthốnghạtầngkỹthuậtvàbảovệmôitrường,tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nướcmặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải,xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quyhoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷlệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức khônggian kiến trúc cảnh quan, tỷlệ 1/2000.
+Bảnđồquyhoạchgiaothông,Bảnđồchỉgiớiđườngđỏ,chỉgiớixây dựng, tỷlệ 1/2000.
+Cácbảnđồquy hoạchhệthốnghạtầngkỹ thuậtkhácvàmôitrường,tỷlệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ quyhoạch cao độ nền và thoát nướcmặt.
* Bản đồ quyhoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quyhoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quyhoạch hệthống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹthuật.
5.1.Thờihạnquy hoạch:đếnnăm2020(theothờihạnquyhoạchcủađồán điều chỉnh quyhoạch chung xâydựng huyệnHóc Môn được duyệt).
5.2. Dựbáo quymô dân số trong khu vực quyhoạch: 3.000 người.
5.3.Cácchỉtiêusử dụngđất,hạtầngxãhộivàhạtầngkỹthuậtđôthịtoàn khu vực quyhoạch:
STT | Loại chỉ tiêu | Đơn vị tính | Chỉ tiêu | |
A | Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu | m2/người | 80,60 | |
B | Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở trung bình toàn khu | m2/người | 87,24 | |
C | Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở |
|
| |
| - Đất nhómnhà ở | m2/người | 48,40 | |
- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở Trong đó: + Đất công trình giáo dục + Trạmytế + Hành chính cấp xã + Văn hóa + Công trình công cộng(thương mại dịch vụ,…) | m2/người
m2/người m2/người m2/người m2/người m2/người | 7,2
2,97 0,5 1,06 0,5 2,16 | ||
- Đất câyxanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/ngườiđất câyxanh trong nhómnhà ở) | m2/người | 5,57 | ||
- Đất đường giao thôngcấp phân khu vực | km/km2 | 11,08 | ||
D | Các chỉ tiêu hạ tầng kỹthuật đô thị | |||
| - Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từđường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh | % | 19,21 | |
| - Tiêu chuẩn cấp nước | lít/người/ngày | 180 | |
- Tiêu chuẩn thoát nước | lít/người/ngày | 180 | ||
- Tiêu chuẩn cấp điện | kwh/người/năm | 1.500 | ||
- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải | kg/người/ngày | 1,0 | ||
E | Các chỉ tiêu sử dụng đất quyhoạch đô thị toànkhu | |||
| - Mật độ xâydựng chung | % | 5 - 60 | |
- Hệ số sử dụng đất tốiđa | lần | 3,0 | ||
- Tầng cao xây dựng | Tối đa | tầng | 5 | |
Tối thiểu | tầng | 1 | ||
Ghi chú: Số tầng cao xây dựng bao gồm các tầng theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày28 tháng 12 năm2012của BộXâydựng.
6. Quyhoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toànkhuvựcquy hoạchđượcquy hoạchlà1khuởvàcáckhuchứcnăng cấp đô thị ngoài khu ở, được xác định nhưsau:
Khuở:toànkhuvựcquy hoạchgồmmộtkhuởvớitổngdiệntíchlà30,35 ha,dânsố khoảng3.000người.Với giảipháp bốcục phânkhu chức nănglà khu dâncưhiệnhữuổnđịnhđượcgiữlạichỉnhtrang,khudâncưxây mới,côngtrình dịchvụcấpđơnvịởgồmtrụsởhànhchính,trạmy tế,nhàvănhóa,trườngtrung học cơ sở, thương mạidịch vụ, công viên câyxanh,….
Cáckhuchứcnăngthuộckhuở:(cóđanxencáckhuchứcnăngngoàiđơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năngthuộc các khu ở: tổng diện tích: 24,18ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 14,52 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở trong khu vực hiện hữu thực hiện quy hoạch cải tạo chỉnh trang và kết hợp với xây dựng mới và tiến hành song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, với diện tích là 14,16 ha.
- Nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp: diện tích là 0,36 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,16 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 0,89 ha (trường mầm non xây dựng mới).
- Khu chức năng trung tâm hành chính hiện hữu cải tạo: diện tích 0,32 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0,15 ha, trong đó:
+ Trạm y tế hiện hữu : 0,05 ha.
+ Trạm y tế xây dựng mới : 0,10 ha.
- Khu chức năng văn hóa (Đài Liệt sĩ) hiện hữu: diện tích 0,15 ha.
- Khu chức năng công trình công cộng: tổng diện tích 0,65 ha trong đó:
+ Xây dựng mới : 0,29 ha.
+ Trong khu hỗn hợp : 0,36 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,67 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 5,83 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở, tổng diện tích 6,17 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: Khu công trình thể dục thể thao tổng diện tích 1,63 ha.
b.2. Khu cây xanh cách ly tuyết đường sắt: diện tích 1,64 ha.
b.3. Khu đất tôn giáo: diện tích 0,05 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 2,85 ha.
6.2. Cơ cấu sửdụng đất đơn vị ở:
STT | Loại đất | Diện tích (ha) | Tỷlệ (%) |
A | Đất khu ở | 24,18 | 79,67 |
1 | Đất nhómnhà ở | 14,52 | 47,84 |
| - Đất nhómở xâydựng mới kết hợp hiện hữu cải tạo | 14,16 |
|
- Đất nhómở trongkhuhỗn hợp | 0,36 |
| |
2 | Đất dịch vụ đô thị cấp khu ở | 2,16 | 7,12 |
| - Đất giáo dục | 0,89 | 2,93 |
| - Đất hành chính (Ủyban nhân dânxã) | 0,32 |
|
- Đấtytế | 0,15 |
| |
+ Đấtytế hiện hữu | 0,05 |
| |
+ Đấtytế xâydựng mới | 0,1 |
| |
- Đất văn hóa (Đài Liệt sĩ) | 0,15 |
| |
- Đất công trình côngcộng | 0,65 |
| |
+ Đất công trình công cộng xâymới | 0,29 |
| |
+ Đất công trình công cộng trong khu hỗn hợp | 0,36 |
| |
3 | Đất công viên câyxanh | 1,67 | 5,50 |
4 | Đất Giao thông cấp khu vực | 5,83 | 19,21 |
B | Đất ngoài khu ở | 6,17 | 20,33 |
1 | - Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (khu công trình thể dục thể thao) | 1,63 |
|
2 | - Đất câyxanh cách lytuyến đường sắt | 1,64 |
|
3 | - Đất tôn giáo | 0,05 |
|
4 | - Đất giao thông đối ngoại | 2,85 |
|
Tổng cộng | 30,35 | 100,00 | |
6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:
Khu ở | Cơ cấu sử dụngđất | Diện tích (m2) | Chỉ tiêu sử dụngđất quyhoạch đô thị | ||||||
Loại đất | Ký hiệu khu đất hoặcô phố | Chỉ tiêu sử dụngđất (m2/người) | Mật độ xây dựng Tối đa (%) | Tầngcao (tầng) | Hệsố Sử dụng đấttối đa (lần) | ||||
Tối thiểu | Tối đa | ||||||||
Khu ở (diện tích: 303.500m2; Dự báo quymô dân số: | 1. Đất khu ở | ||||||||
1.1. Đất cácnhóm nhàở | I-4,II-3,II-4, III6,III7, IV2,III-5 | 145.200 |
|
|
|
|
| ||
- Đất nhóm nhàở hiện hữu cải tạo | I-4,II-3,II-4, III6,III7, IV2 | 141.600 | 48 | 60 | 1 | 5 | 3 | ||
- Đất nhóm nhàở hỗn hợp | III-5 | 3.600 | 51 | 60 | 1 | 3 | 1,8 | ||
1.2. Đất côngtrình dịch vụ đô thị |
|
| - | 40 | 1 | 3 | 1,2 | ||
3000 người | - Đất hành chính | I-1 | 3.200 | 1,07 | 40 | 1 | 3 | 1,2 | |
- Đấtytế | I-2,III-1 | 1.500 | 0,50 | 40 | 1 | 3 | 1,2 | ||
+ Hiện hữu cảitạo | I-2 | 500 | - | 40 | 1 | 3 | 1,2 | ||
+ Xâydựngmới | III-1 | 1.000 | - | 40 | 1 | 3 | 1,2 | ||
- Đất văn hóa | I-3 | 1.500 | 0,50 | 40 | 1 | 3 | 1,2 | ||
- Đất côngtrình dịch vụ đô thị | III-2,III-5 | 6.500 | 2,17 | 40 | 1 | 3 | 1,2 | ||
+ Đất côngtrình côngcộngxây dựngmới | III-2 | 2.900 | - | 40 | 1 | 3 | 1,2 | ||
+ Đất côngtrình côngcộngtrong khu hỗn hợp | III-5 | 3.600 | - | 40 | 1 | 3 | 1,2 | ||
- Đất giáo dục | II-1,IV-1 | 8.900 | 2,97 | 35 | 1 | 3 | 1,05 | ||
+ Trườngmầm non | II-1,IV-1 | 8.900 | - | 35 | 1 | 3 | 1,05 | ||
1.3. Đất câyxanh sử dụngcôngcộng | II-2,III-3 | 16.700 | 5,57 | 5 | 1 | 1 | 0,05 | ||
- Đất câyxanh sử dụngcôngcộng | II-2 | 4.900 | - | 5 | 1 | 1 | 0,05 | ||
- Đất câyxanh sử dụngcôngcộng | III-3 | 11.800 | - | 5 | 1 | 1 | 0,05 | ||
1.4. Đất giao thông cấp khu vực |
| 58.300 | 19,43 | - | - | - | - | ||
2. Đât ngoài khu ở |
|
| - | - | - | - | - | ||
2.1. Đất côngtrình dịch vụ đô thị (khu thểdụcthểthao) | III-4 | 16.300 | - | - | - | - | - | ||
2.2. Đất câyxanh cách lytuyến xel a | II-5,III-8 | 16.400 | - | - | - | - | - | ||
2.3. Đất tôn giáo | IV-3 | 500 | - | - | - | - | - | ||
2.4. Đất giao thông đốingoại |
| 28.500 | - | - | - | - | - | ||
Tổngcộng | 303.500 | - | - | - | - | - | |||
Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp
Khu đất sử dụng hỗn hợp | Cácchức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp | Tỷlệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%) | Diện tích từng khu chức năng (m2) | |
Ký hiệu | Diện tích (m2) | |||
III.5 | 7.200 | Đất ở | 50 | 3.600 |
Đất công trình dịch vụ đô thị | 50 | 3.600 | ||
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không giankiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, khônggian đườngphố,phânchiaôphốtheoquy môhợplý,phùhợpvớitínhchấthoạtđộng nhằmtạo các không gian kiến trúc đa dạng.
-Cáckhuchứcnăng(dâncư,côngtrìnhcôngcộng,câyxanh,…)đượcbố trí xen cài đáp ứng nhu cầumộtkhông gian sống củađô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
-Giữlại khu dân cưtập trung ổn định, tạomạng lưới giao thông thông suốt chotoànkhuvựcnghiêncứuvớicáckhulâncậnvàngaytrongtừngôphố. Xây mớicáccôngtrình côngcộnggiáo dục,hànhchính,ytế,vănhóa,thươngmại dịch vụ đảmbảo phụcvụ cho người dân.
-Chọntrọngtâmcảnhquankhuquy hoạchlàlàkhungãtưhànhchánhkết hợp văn hóa và khu thể dục thể thao kết hợp công trình công cộng và khu hỗn hợp. Điểmnhấnlàkhuhỗnhợpvàtrungtâmthươngmạidịchvụ,hànhchánhcông trình công cộng .
-Vềkhoảnglùicáccôngtrìnhđốivớicáctrụcđường:Khoảnglùicông trình(chỉgiớixâydựng)trêntừnglô đấtsẽđượcxácđịnhcụ thểtheocácQuychế quảnlýquy hoạch-kiếntrúcđôthị,cácđồánthiếtkếđôthịriêng(sẽđượcthiết lậpsaukhiđồánquyhoạchphânkhunày đượcphêduyệt)hoặccăncứvàocác QuychuẩnViệtNamvàcácQuyđịnhvềquảnlýkiếntrúcđôthịdocáccơquan có thẩmquyền ban hành.
8. Quyhoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹthuật đô thị:
8.1. Quyhoạch giao thông đô thị:
- Giao thông đường bộ: về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
+ Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường Đặng Thúc Vịnh lộ giới là 40m, đường Trịnh Thị Miếng lộ giới là 35m.
+ Về giao thông đối nội: Mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài.
- Bảng thống kê các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch:
STT | Tên đường | Giới hạn | Lộ giới (mét) | Chiều rộng (mét) | |||
Từ… | Đến… | Lề trái | Lòng đường | Lề phải | |||
1 | Đặng Thúc Vịnh (Tỉnh lộ 9) | Đường D5 | Đường N2b | 40 | 7,0 | 26 | 7,0 |
2 | Trịnh Thị Miếng (Trung Chánh) | Đường N2b | Đường N1B | 35 | 4,5 | 26 | 4,5 |
3 | Đường Ấp Tam Đông và Nối dài | Đường N2b | Đặng Thúc Vịnh | 30 | 7,5 | 15 | 7,5 |
4 | Đường N1B | Đường D5 | Đường N2b | 16 | 4,0 | 8 | 4,0 |
5 | Đường N2b | Trịnh Thị Miếng | Đường N1B | 16 | 4,0 | 8 | 4,0 |
6 | Đường D5 | Ranh quyhoạch phía Nam | Đường N1b | 16 | 4,0 | 8 | 4,0 |
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độmốc thiết kếđể tạo điều kiện thuậnlợi cho việccôngbốquy hoạchvàcắmmốcgiớixâydựngngoàithựcđịanhằmphụcvụ côngtácquảnlývàtổchứcthựchiệntheoquyhoạchđượcduyệt,SởQuy hoạch- Kiếntrúc,Ủy bannhândânhuyệnHócMônvàđơnvịtưvấnchịutráchnhiệmvề tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quyhoạch cao độnền và thoát nước mặt đôthị:
a) Quyhoạch chiều cao:
- Cao độ xâydựng toàn khu vực Hxd≥ 6,61m(hệ cao độ VN2000).
-Ápdụnggiảiphápsanđắpcụcbộvàhoànthiệnmặtphủkhixâydựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xâydựng chọn.
-Caođộthiết kếtại cácđiểmgiaocắtđường đượcxácđịnhđảm bảođiều kiện kỹthuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất là +6,85m(theo hệ VN2000).
-Độdốcnềnthiếtkế:khucôngtrìnhcôngcộng,khuở≥0,4%;khucông viên câyxanh ≥ 0,3%.
-Hướngđổdốc:theo hướngdốcđịahìnhtựnhiên,từNgãTưThớiTứvề phía khu vực xung quanh.
b) Quyhoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩnvà nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 1600x1600trênđườngTrịnhThịMiếng,cống1500mmtrênđườngĐặngThúc Vịnh.
-Nguồnthoátnước:từkhuvựcNgãTưThớiTứvềphíaxungquanhra rạch Hóc Môn, rạch nhánh rạch Tra và rạch nhánh trong khu vực.
-Cốngthoátnướcmưaquy hoạchđặtngầm,bốtrídọctheovỉahècáctrục đườnggiaothôngtrong khuvực;kíchthướccốngtínhtheochu kỳtràncốngT=3 năm(cốngcấp2)vàT=2năm(cốngcấp3,cấp4),kíchthướccốngthay đổitừ Ø500mmđến Ø1500mm.
-Nốicốngtheonguyêntắcngangđỉnh,độsâuchôncốngtốithiểu0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấyđảmbảo khả năng tựlàmsạch cốngi = 1/D.
8.3. Quyhoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/người/năm.
- Nguồn điện được cấptừtrạm110/15-22KV Tân Hiệp hiện hữu.
-Cảitạocáctrạmbiếnáp15/0,4KVhiệnhữu,tháogỡcáctrạmngoàitrời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quyhoạch.
-Xây dựngmớicáctrạmbiếnáp15-22/0,4KV,sử dụngmáy biếnáp3pha, dung lượng ≥320KVA, loại trạmphòng, trạm cột.
-Cảitạomạngtrungthếhiệnhữu,giaiđoạnđầunângcấplên22KV,dài hạn sẽ được thaythế bằng cáp ngầm.
-Xây dựngmớimạngtrungvàhạthếcấpđiệnchokhuquy hoạch,sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dâyphù hợp, chônngầmtrong đất.
- Hệ thống chiếu sángdùng đèn cao áp sodium150÷250W - 220V,có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quyhoạch cấp nước đô thị:
-Nguồncấpnước: Sử dụngnguồnnước máy thànhphố,dựavào tuyếnống nướcquy hoạchØ500đườngQuangTrungvàốngcấpnướcØ400đườngĐặng Thúc Vịnh thuộc hệ thống cấp nước nhà máynước Kênh Đông.
- Tiêu chuẩn cấp nướcsinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
-Tiêuchuẩncấpnướcchữacháy:15lít/s/đámcháy,sốđámcháyxảy ra đồngthời01đámcháy(theoTCVN2622-1995).Dựavàohệthốngcấpnước chínhcủakhuquyhoạchbốtrí5trụlấynướcchữacháy;khoảngcáchgiữacáctrụ chữacháylà150m.Ngoàirakhicósựcốcháy xảyratậndụngnguồnnướcmặttừ rạch Hóc Môn cách khu quyhoạch về phía Nam500m.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.010 - 1.215 m3/ngày.
-Mạnglướicấpnước:XâydựngtuyếnốngcấpnướcØ150dọcphíađường ĐặngThứcVịnhkếtnốivàoốngØ400trênđườngấpTamĐôngvàtuyếnốngØ 200đidọcranhphíaĐông,phíaBắcđườngĐặngThúcVịnhkếtnốivàotuyến ốngØ400trênđườngĐặngThúcVịnh.Từ2tuyếncấpnướcchínhxây dựngcác tuyến ốngtrên cáctrục đường tạo thànhmạch vòng cung cấp nướccho khu quy hoạch.
8.5. Quyhoạch thoátnước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nướcbẩn:
+Giaiđoạnđầu:xâydựnghệthốngcốngthoátnướcthảiriêngvàtrạmxử lýnướcthảicụcbộđểthugom vàxử lýnước thảitrướckhixảrakênhrạch.Nước thảitừkhuvệsinhphảiđượcxử lýbằngbểtựhoạixây dựngđúngquy cáchtrước khixảvàocốngthoátnướcthải.Nướcthảisaukhixử lýphảiđạtQuychuẩn QCVN14:2008/BTNMT. Công suấtcủa trạm xử lý cục bộ là 920m3/ngày.
+Giaiđoạndàihạn:Nướcthảitừtrạm xử lýcụcbộđượcthoátvàotuyến cốngchínhthoátnước thảikhuvựcđểvề trạm xử lýnướcthảiTân Hiệp,cáchkhu quyhoạch 2 kmvề phía Tây- Bắc.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 765- 918 m3/ngày.
-Mạnglưới thoátnước:Hệthốngthoát nước thảitrongkhu vực có đường kínhtừØ300đếnØ400,đượcđặtngầm theohướngvềtrạm xử lýcụcbộđặt.Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m. (tính từmặt đấtđến đỉnh cống)
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 3,0tấn/ngày.
-Phươngánthugom vàxử lýrác:Rácthảiđượcthugom mỗingày vàđưa đếntrạm épráckíncủaquận.SauđóvậnchuyểnđưavềcácKhuLiênhiệpxử lý chất thải tập trung của thành phố theo quyhoạch.
8.6. Quyhoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cốđịnh: 25 máy/100 dân.
-Địnhhướngđấunối từbưucụchiệnhữu(đàiđiệnthoạiHócMôn)xây dựngcáctuyếncápchínhđidọccác trụcđườnggiaothôngđếncáctủcápchính của khu quyhoạch.
-Mạnglướithôngtinliênlạcđượcngầmhóađảmbảomỹ quankhuquy hoạch và đáp ứng nhucầu thông tin thông suốt trong khu quyhoạch.
-Hệthốngcáctủcápxâydựngmớiđượclắpđặttạicácvịtríthuậntiện, đảmbảo mỹquan và dễ dàng trong công tác vận hành, s a chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thốngcác tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh.
+Bảo vệ môitrường không khí, cụ thể: Hàm lượng cácchất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+Giảmthiểuônhiễmdochấtthảirắn,cụthể: Tỷ lệthugom vàxử lýchất thải rắn là 100%.
+ Giữlại các các côngtrình tôn giáo và văn hóa thuộc khu quyhoạch.
+Tăngdiệntíchđấtcâyxanhvàđápứngtiệnnghimôitrường,cụthểtăng 30% so năm2010.
+ Tỷlệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
-Cácgiảiphápgiảm thiểu,khắcphụctácđộngđốivớidâncư,cảnhquan thiênnhiên; không khí, tiếngồnkhi triển khaithựchiệnquyhoạchđôthị:
+Quyhoạchcáckhuchứcnăngđượcbốtríđúngquyphạm,cóquyđịnh mậtđộxâydựngvàphânđợtxây dựng,hạnchếcáctácnhângâyônhiễmtrong quá trình xâydựng.
+Quyhoạchmạnglướicâyxanhđạtmụctiêubaogồm câyxanhcôngviên, câyxanh cách lyvà câyxanh khu ở đạt chi tiêu câyxanh 5,56m2/người.
+ Quyhoạch khoảng cách lyđường sắt đi ngang qua khu quyhoạch:50m.
+ Quyhoạch chuyển đổi 2,03 ha đất nghĩa trang sang đất công viên.
+ Quyhoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹthuật phù hợp với sanủitại chỗ vàhoànthiệnmặtphủkhixây dựngcôngtrình;cấpnước100%dâncưkhuquy hoạch được cung cấp nước từ nhà máy nước kênh Đông và nhà máynước TânHiệp;xâydựnghệthốngthoátnước,sử dụnghệthốngcốngđểthugomvà đưavềtrạmxử lýphíaNamkhuquyhoạch,nướcthảisauxử lýđạtQCVN 14:2008/BTNMT.
+Yêucầu,kiểm soátsử dụngcácphươngtiện,loạihìnhgiaothôngítgây ô nhiễmkhông khí.
+Giảm thiểuônhiễmtừchấtthảirắn:Thựchiệnphânloạichấtthảirắntại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biếnphân hữu cơ, chôn lấphợp vệ sinh.
+Đốivớirácthảiytếtuânthủquy địnhtạiThôngtưsố12/2011/TT- BTNMT
- Quyđịnh về quản lý rác thải nguyhại.
+Đề xuất danhmục lập báo cáođánh giátác độngmôi trường: Cácdựán xâydựngkếtcấuhạtầng kỹ thuậttrongkhu vựcquyhoạchcódiệntích≥5ha;dự ánxâydựnghệthốngx nướcthảicụcbộcôngsuất920m3/ngày.
8.8. Bản đồ tổng hợp đường dâyđường ống:
Việcbốtrí,sắpxếpđườngdây,đườngống kỹ thuậtcóthểthayđổitrongcác bướctriểnkhaithiếtkếtiếptheo(thiếtkếcơsở,thiếtkếkỹthuậtthicôngcủadự án)đảmbảo yêucầukỹthuật theoquyđịnh.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quyhoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
-Xây dựngmớicáccôngtrìnhgiáodục,cáccôngtrìnhphúclợicôngcộng, xâydựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông,...
- Xâydựng các khu nhà ở mới.
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầngkỹthuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quyhoạch:
- SởXây dựng, Ủy bannhândânhuyệnHócMôn,cáccơquanquảnlýđầu tưpháttriểnđôthịcăncứvàođồánquyhoạchphânkhu(điềuchỉnhquyhoạch chitiếtxâydựngđôthịtỷlệ1/2000)nàyđượcphêduyệtđểlàmcơsởxácđịnh, lậpkếhoạchthựchiện cáckhuvựcphát triểnđôthịđể trìnhcấpcóthẩm quyền quyếtđịnhphêduyệttheoNghịđịnhsố11/2013/NĐ-CPngày14tháng01năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tưphát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch, các chủ đầu tư, tổ chức đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.
Điều 2.Trách nhiệmcủa chủ đầu tưvà các đơn vị có liên quan.
- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ hiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn.
- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số của đồ án và theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn; trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án; theo đó, các dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ.
- Trong quá trình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy hoạch; Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ- UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng và kiểm soát sự phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ án này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổ chức lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, phù hợp với nội dung đồ án.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị.
- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3.Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định này.
Điều4.ChánhVănphòngỦy bannhândânthànhphố,GiámđốcSởQuy hoạch-Kiếntrúc,Giám đốcSởTàinguyênvàMôitrường,GiámđốcSởGiao thông vận tải, Giám đốc SởXâydựng, Giámđốc SởKế hoạch và Đầu tư, Giám đốcSởTàichính,Giám đốcSởThôngtinvàTruyềnthông,Giám đốcSởY tế,Giám đốcSởGiáo dụcvàĐàotạo,Giám đốcSởVănhóa,ThểthaovàDulịch, Giám đốcSởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn,ViệntrưởngViệnNghiêncứu pháttriểnthànhphố,GiámđốcBanQuảnlýdựánQuyhoạchXâydựngthành phốHồChíMinh;ThủtrưởngcácSở-Ban-Ngành;ChủtịchỦy bannhândân huyệnHócMôn,ViệnQuy hoạchxâydựngthànhphố,Chủtịch Ủybannhândân xãThớiTam Thônvàcácđơnvị,cánhâncóliênquanchịutráchnhiệm thihành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂNDÂN |
| Số hiệu | 4473/QĐ-UBND |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Ngày ban hành | 20/08/2013 |
| Người ký | Nguyễn Hữu Tín |
| Ngày hiệu lực | 20/08/2013 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
Văn bản gốc đang được cập nhật