Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu5390/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành30/09/2013
Người kýNguyễn Hữu Tín
Ngày hiệu lực 30/09/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Xây dựng - Đô thị

Quyết định 5390/QĐ-UBND năm 2013 về duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu làng nghề hoa - cây kiểng - cá cảnh liên xã Trung An, xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)

Value copied successfully!
Số hiệu5390/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành30/09/2013
Người kýNguyễn Hữu Tín
Ngày hiệu lực 30/09/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục
"\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

ỦY\r\n BAN NHÂN DÂN
\r\n
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
\r\n -------

\r\n
\r\n

CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n ---------------

\r\n
\r\n

Số:\r\n 5390/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

Thành\r\n phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2013

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH

\r\n\r\n

VỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG (QUY HOẠCH PHÂN KHU) TỶ LỆ\r\n1/2000 KHU LÀNG NGHỀ HOA - CÂY KIỂNG - CÁ CẢNH LIÊN XÃ TRUNG AN, XÃ PHÚ HÒA\r\nĐÔNG, HUYỆN CỦ CHI (QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT - KIẾN TRÚC - GIAO THÔNG)

\r\n\r\n

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

\r\n\r\n

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n17 tháng 6 năm 2009;

\r\n\r\n

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\nquy hoạch đô thị;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số\r\n24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ\r\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;

\r\n\r\n

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD\r\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\nđô thị;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về ban hành “Quy chuẩn kỹ\r\nthuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số\r\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\nQuy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số\r\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND\r\nngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;

\r\n\r\n

Căn cứ Quyết định số 2645/QĐ-UBND\r\nngày 23 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi;

\r\n\r\n

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến\r\ntrúc tại Tờ trình số 3408/TTr-SQHKT ngày 20 tháng 9 năm 2013 về trình đồ án quy\r\nhoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu làng nghề hoa -\r\ncây kiểng - cá cảnh liên xã Trung An và Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử\r\ndụng đất - kiến trúc - giao thông),

\r\n\r\n

QUYẾT ĐỊNH:

\r\n\r\n

Điều 1.Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch\r\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 khu làng nghề hoa - cây kiểng - cá cảnh liên xã Trung An\r\nvà Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông),\r\nvới các nội dung chính như sau:

\r\n\r\n

1. Vị trí, phạm\r\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:

\r\n\r\n

- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã\r\nTrung An và xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n\r\n

- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:

\r\n\r\n

+ Phía Đông Bắc: giáp Sông Sài Gòn.

\r\n\r\n

+ Phía Tây Bắc: giáp rạch Láng The.

\r\n\r\n

+ Phía Tây Nam: giáp tỉnh lộ 15.

\r\n\r\n

+ Phía Nam và Đông: giáp rạch Xẻo\r\nSình và đất nông nghiệp.

\r\n\r\n

- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:\r\n509,04 ha. Trong đó:

\r\n\r\n

+ Diện tích thuộc xã Trung An: 425\r\nha.

\r\n\r\n

+ Diện tích thuộc xã Phú Hòa Đông:\r\n84,04 ha.

\r\n\r\n

- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu\r\nlàng nghề nông nghiệp kỹ thuật cao; khu du lịch sinh thái; khu ở nông thôn kết\r\nhợp sản xuất kinh tế vườn.

\r\n\r\n

2. Cơ quan tổ chức\r\nlập đồ án quy hoạch phân khu:

\r\n\r\n

Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu\r\ntư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).

\r\n\r\n

3. Đơn vị tư vấn\r\nlập đồ án quy hoạch phân khu:

\r\n\r\n

Công ty TNHH Khảo sát - Thiết kế - Tư\r\nvấn - Xây dựng AN.T.

\r\n\r\n

4. Hồ sơ, bản vẽ\r\nđồ án quy hoạch phân khu:

\r\n\r\n

- Thuyết minh tổng hợp;

\r\n\r\n

- Thành phần bản vẽ bao gồm:

\r\n\r\n

+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ\r\nlệ 1/10.000;

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng\r\nkiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng\r\nkỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.

\r\n\r\n

+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao\r\nthông, tỷ lệ 1/2000.

\r\n\r\n

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\nđất, tỷ lệ 1/2000.

\r\n\r\n

+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc\r\ncảnh quan, tỷ lệ 1/2000.

\r\n\r\n

+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ\r\ngiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.

\r\n\r\n

5. Dự báo quy mô\r\ndân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ\r\nthuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

\r\n\r\n

5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\nchung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).

\r\n\r\n

5.2. Dự\r\nbáo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.300 người (dự báo quy mô lao động\r\ntrong khu vực quy hoạch: 5.300 người.

\r\n\r\n

5.3. Các\r\nchỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực\r\nquy hoạch:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Loại\r\n chỉ tiêu

\r\n
\r\n

Đơn\r\n vị tính

\r\n
\r\n

Chỉ\r\n tiêu

\r\n
\r\n

A

\r\n
\r\n

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

771,21

\r\n
\r\n

B

\r\n
\r\n

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

198,23

\r\n
\r\n

C

\r\n
\r\n

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất các nhóm nhà ở

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

117,46

\r\n
\r\n

Trong đó:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

+ Đất nhóm nhà\r\n ở nông thôn hiện hữu chỉnh trang

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

144

\r\n
\r\n

+ Đất nhóm nhà ở nông thôn xây dựng\r\n mới

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

145,26

\r\n
\r\n

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\r\n (trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

- Đất công trình dịch vụ công cộng\r\n cấp khu ở

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

24,23

\r\n
\r\n

Trong đó:

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

+ Đất giáo dục (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7,69

\r\n
\r\n

+ Đất công trình y tế (trạm y tế -\r\n xây dựng mới)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

6,92

\r\n
\r\n

+ Đất công trình dịch vụ - thương mại\r\n (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1,62

\r\n
\r\n

+ Đất dịch vụ công cộng khác - xây\r\n dựng mới (trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

8,00

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh sử dụng công cộng\r\n (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

\r\n
\r\n

m2/người

\r\n
\r\n

8,08

\r\n
\r\n

- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n vực (kể cả giao thông cấp phân khu vực trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung\r\n An)

\r\n
\r\n

km/km2

\r\n
\r\n

12,80

\r\n
\r\n

D

\r\n
\r\n

Chỉ tiêu sử dụng đất làng nghề

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đất làng nghề nuôi cá cảnh

\r\n
\r\n

m2/lao\r\n động

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

Đất làng nghề trồng hoa

\r\n
\r\n

m2/lao\r\n động

\r\n
\r\n

1.000

\r\n
\r\n

Đất làng nghề trồng cây kiểng, cây ăn trái

\r\n
\r\n

m2/lao\r\n động

\r\n
\r\n

1.000

\r\n
\r\n

Đất làng nghề thủ công truyền thống

\r\n
\r\n

m2/lao\r\n động

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

Đất làng nghề (trong khu làng nghề\r\n 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

m2/lao\r\n động

\r\n
\r\n

800

\r\n
\r\n

E

\r\n
\r\n

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đối với\r\n khu ở

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Đất giao thông tính đến mạng lưới\r\n đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

\r\n
\r\n

%

\r\n
\r\n

5,89

\r\n
\r\n

Tiêu chuẩn cấp nước

\r\n
\r\n

lít/người/ngày

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

Tiêu chuẩn thoát nước

\r\n
\r\n

lít/người/ngày

\r\n
\r\n

180

\r\n
\r\n

Tiêu chuẩn cấp điện

\r\n
\r\n

kwh/người/ngày

\r\n
\r\n

1000-1500

\r\n
\r\n

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

\r\n
\r\n

kg/người/ngày

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

F

\r\n
\r\n

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch\r\n đô thị toàn khu

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Mật độ xây dựng chung

\r\n
\r\n

%

\r\n
\r\n

8,5

\r\n
\r\n

Hệ số sử dụng đất toàn khu

\r\n
\r\n

lần

\r\n
\r\n

0,15

\r\n
\r\n

Tầng cao xây dựng (theo QCVN\r\n 03:2012/BXD)

\r\n
\r\n

Tối thiểu

\r\n
\r\n

tầng

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Tối đa

\r\n
\r\n

tầng

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n\r\n

6. Quy hoạch tổng\r\nmặt bằng sử dụng đất:

\r\n\r\n

6.1. Các khu chức năng trong khu vực\r\nquy hoạch:

\r\n\r\n

Toàn khu vực quy hoạch là 1 khu ở (gồm\r\n3 nhóm ở) và các khu chức năng cấp đô thị (ngoài khu ở), các khu chức năng ngoài\r\nđô thị đan xen nhau được xác định như sau:

\r\n\r\n

a. Các khu chức năng thuộc khu ở: (tổng diện tích đất thuộc khu ở 25,77 ha):

\r\n\r\n

a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 15,27 ha. Trong đó:

\r\n\r\n

- Nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu chỉnh\r\ntrang: diện tích 8,64 ha.

\r\n\r\n

- Nhóm nhà ở nông thôn xây dựng mới:\r\ndiện tích 4,14 ha.

\r\n\r\n

- Nhóm nhà ở xây dựng mới (trong khu\r\nlàng nghề 36,4 ha, xã Trung An): diện tích 2,49 ha.

\r\n\r\n

a.2. Khu\r\nchức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: tổng diện tích 3,15 ha; bao gồm:

\r\n\r\n

- Khu chức năng giáo dục (Trường mẫu\r\ngiáo - xây dựng mới): tổng diện tích 1,0 ha, gồm 3 cơ sở: diện tích 0,3 ha, 0,3\r\nha và 0,4 ha (trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An).

\r\n\r\n

- Khu chức năng y tế (trạm y tế - xây\r\ndựng mới, trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An): diện tích 0,9 ha.

\r\n\r\n

- Khu chức năng dịch vụ - thương mại\r\n(xây dựng mới): diện tích 0,21 ha.

\r\n\r\n

- Khu chức năng dịch vụ đô thị khác\r\n(trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An): tổng diện tích 1,04 ha. Trong đó:

\r\n\r\n

+ Công trình dịch vụ công cộng: xây dựng\r\nmới, diện tích 0,24 ha.

\r\n\r\n

+ Khu trưng bày sản phẩm - văn phòng:\r\nxây dựng mới, diện tích 0,8 ha.

\r\n\r\n

a.3. Khu\r\nchức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi):\r\ntổng diện tích 1,05 ha, trong đó:

\r\n\r\n

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây\r\ndựng mới): diện tích 0,49 ha.

\r\n\r\n

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây\r\ndựng mới) trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An: diện tích 0,56 ha.

\r\n\r\n

a.4. Mạng\r\nlưới đường cấp phân khu vực (kể cả đất đường giao thông cấp phân khu vực trong\r\nkhu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An): tổng diện tích 6,3 ha. Trong đó:

\r\n\r\n

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực:\r\ndiện tích 1,82 ha.

\r\n\r\n

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực\r\ntrong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An: diện tích 4,48 ha.

\r\n\r\n

b. Các khu chức năng đô thị ngoài\r\nkhu ở nằm đan xem trong khu ở: tổng diện tích 217,10\r\nha:

\r\n\r\n

b.1. Các khu công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 24,71 ha.\r\nTrong đó:

\r\n\r\n

- Khu dịch vụ - thương mại, giới thiệu\r\nsản phẩm (xây dựng mới): tổng diện tích 20,2 ha, gồm 05 khu: diện tích 5,08 ha,\r\n4,28 ha, 6,82 ha, 2,79 ha và 1,23 ha.

\r\n\r\n

- Khu đào tạo, nhân giống, chuyển\r\ngiao công nghệ (xây dựng mới): diện tích 4,51 ha.

\r\n\r\n

b.2. Các\r\nkhu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng: tổng diện tích 70,6 ha.

\r\n\r\n

b.3. Khu\r\ncây xanh, mặt nước: tổng diện tích 70,5 ha. Trong đó:

\r\n\r\n

- Đất công viên cây xanh tập trung: tổng\r\ndiện tích 3,24 ha, gồm 03 khu (xây dựng mới): diện tích 2,4 ha, 0,46 ha và 0,38\r\nha.

\r\n\r\n

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch\r\n(kể cả trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An): tổng diện tích 33,55 ha.

\r\n\r\n

- Đất cây xanh hành lang an toàn lưới\r\nđiện cao thế: tổng diện tích 16,85 ha.

\r\n\r\n

- Mặt nước (các sông, rạch hiện hữu):\r\ntổng diện tích 16,86 ha.

\r\n\r\n

b.4. Mạng\r\nlưới đường giao thông, bãi đỗ xe: tổng diện tích 51,29 ha. Trong đó:

\r\n\r\n

- Mạng lưới đường giao thông cấp đô\r\nthị: diện tích 48,69 ha.

\r\n\r\n

- Bãi đỗ xe: xây dựng mới, diện tích\r\n2,6 ha.

\r\n\r\n

c. Các khu chức năng ngoài đô thị\r\nnằm đan xem trong khu ở: tổng diện\r\ntích 266,17 ha:

\r\n\r\n

c.1. Khu làng nghề nuôi cá cảnh: diện tích 38,19 ha.

\r\n\r\n

c.2. Khu làng nghề trồng hoa: diện tích 142,85 ha.

\r\n\r\n

c.3. Khu làng nghề trồng cây kiểng, cây ăn trái: diện tích 50,37 ha.

\r\n\r\n

c.4. Khu làng nghề thủ công truyền thống: diện tích 10,77 ha.

\r\n\r\n

c.5. Khu chức năng làng nghề\r\n(trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An): diện tích 23,99 ha.

\r\n\r\n

6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực\r\nquy hoạch:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Loại\r\n đất

\r\n
\r\n

Diện\r\n tích (ha)

\r\n
\r\n

Tỷ lệ\r\n (%)

\r\n
\r\n

A

\r\n
\r\n

Đất đô thị

\r\n
\r\n

242,87

\r\n
\r\n

47,71

\r\n
\r\n

I

\r\n
\r\n

Đất khu ở

\r\n
\r\n

25,77

\r\n
\r\n

5,07

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Đất nhóm nhà ở

\r\n
\r\n

15,27

\r\n
\r\n

3,00

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu\r\n chỉnh trang

\r\n
\r\n

8,64

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất nhóm nhà ở nông thôn xây dựng\r\n mới

\r\n
\r\n

4,14

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (trong\r\n khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

2,49

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n khu ở

\r\n
\r\n

3,15

\r\n
\r\n

0,62

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất giáo dục (trường mẫu giáo -\r\n xây dựng mới)

\r\n
\r\n

1,00

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công trình dịch vụ - thương mại\r\n (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

0,21

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công trình y tế (trạm y tế -\r\n xây dựng mới)

\r\n
\r\n

0,90

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công trình dịch vụ công cộng\r\n khác (trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

1,04

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn\r\n hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

\r\n
\r\n

1,05

\r\n
\r\n

0,21

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh, vườn hoa (xây dựng\r\n mới)

\r\n
\r\n

0,49

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh sử dụng công cộng\r\n (trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

0,56

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Đất đường giao thông cấp phân khu vực\r\n (kể cả giao thông cấp phân khu vực trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

6,30

\r\n
\r\n

1,24

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n vực

\r\n
\r\n

1,82

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n vực trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An

\r\n
\r\n

4.48

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

II

\r\n
\r\n

Đất ngoài khu ở

\r\n
\r\n

217,10

\r\n
\r\n

42,64

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n đô thị

\r\n
\r\n

24,71

\r\n
\r\n

4,86

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công trình dịch vụ - thương mại,\r\n giới thiệu sản phẩm (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

20,20

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất khu đào tạo, nhân giống, chuyển\r\n giao công nghệ (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

4,51

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Đất du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng\r\n (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

70,60

\r\n
\r\n

13,87

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Đất cây xanh, mặt nước

\r\n
\r\n

70,50

\r\n
\r\n

13,85

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công viên cây xanh tập trung\r\n (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

3,24

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh hành lang sông, rạch\r\n (kể cả trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

33,55

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh hành lang an toàn lưới\r\n điện cao thế

\r\n
\r\n

16,85

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Mặt nước (các sông, rạch hiện hữu)

\r\n
\r\n

16,86

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Đất giao thông, bãi đỗ xe

\r\n
\r\n

51,29

\r\n
\r\n

10,06

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất giao thông cấp đô thị

\r\n
\r\n

48,69

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất bãi đỗ xe

\r\n
\r\n

2,60

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B

\r\n
\r\n

Đất ngoài đô thị

\r\n
\r\n

266,17

\r\n
\r\n

52,29

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Đất khu làng nghề nuôi cá cảnh (bao\r\n gồm đất sản xuất và đất xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ sản xuất)

\r\n
\r\n

38,19

\r\n
\r\n

7,50

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Đất khu làng nghề trồng hoa (bao gồm\r\n đất sản xuất và đất xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ sản xuất)

\r\n
\r\n

142,85

\r\n
\r\n

28,06

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Đất khu làng nghề trồng cây kiểng,\r\n cây ăn trái (bao gồm đất sản xuất và đất xây dựng các công trình phụ trợ phục\r\n vụ sản xuất)

\r\n
\r\n

50,37

\r\n
\r\n

9,90

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Đất khu làng nghề thủ công truyền\r\n thống (bao gồm đất sản xuất và đất xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ sản\r\n xuất)

\r\n
\r\n

10,77

\r\n
\r\n

2,12

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Đất làng nghề (trong khu làng nghề\r\n 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

23,99

\r\n
\r\n

4,71

\r\n
\r\n

Tổng\r\n cộng

\r\n
\r\n

509,04

\r\n
\r\n

100,00

\r\n
\r\n\r\n

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ\r\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Cơ cấu\r\n sử dụng đất

\r\n
\r\n

Chỉ\r\n tiêu sử dụng đất

\r\n
\r\n

Khu ở

\r\n
\r\n

Loại\r\n đất

\r\n
\r\n

Ký\r\n hiệu khu đất

\r\n
\r\n

Diện\r\n tích (m2)

\r\n
\r\n

Chỉ\r\n tiêu sử dụng đất (m2/người)

\r\n
\r\n

Mật độ\r\n xây dựng tối đa (%)

\r\n
\r\n

Tầng\r\n cao (tầng)

\r\n
\r\n

Hệ số\r\n sử dụng đất tối đa

\r\n
\r\n

Dân\r\n số

\r\n
\r\n

Quy\r\n mô lao động

\r\n
\r\n

Tối\r\n thiểu

\r\n
\r\n

Tối\r\n đa

\r\n
\r\n

Khu ở\r\n (diện tích 5.090.400 m2; dự báo quy mô dân số\r\n 1.300 người; quy mô lao động 5.290 người

\r\n
\r\n

A. Đất đô thị

\r\n
\r\n

2.428.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

I. Đất khu ở

\r\n
\r\n

257.700

\r\n
\r\n

198,23

\r\n
\r\n

30,0

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

1.300

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.1 Đất nhóm nhà ở

\r\n
\r\n

152.700

\r\n
\r\n

117,46

\r\n
\r\n

30,0

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

1.300

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất nhóm nhà ở nông thôn hiện hữu\r\n chỉnh trang

\r\n
\r\n

86.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.01

\r\n
\r\n

21.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,5

\r\n
\r\n

145

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.02

\r\n
\r\n

5.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

45

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.03

\r\n
\r\n

28.800

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,5

\r\n
\r\n

190

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.04

\r\n
\r\n

2.800

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,7

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.05

\r\n
\r\n

6.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

55

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.06

\r\n
\r\n

3.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,7

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.07

\r\n
\r\n

17.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,5

\r\n
\r\n

115

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất nhóm nhà ở nông thôn xây dựng\r\n mới

\r\n
\r\n

41.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

285

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.08

\r\n
\r\n

14.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,5

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.09

\r\n
\r\n

9.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,6

\r\n
\r\n

70

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

A.10

\r\n
\r\n

17.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,5

\r\n
\r\n

115

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\r\n (trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

24.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Thực\r\n hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt

\r\n
\r\n

415

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\r\n cấp khu ở

\r\n
\r\n

31.500

\r\n
\r\n

24,23

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất giáo dục (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

10.000

\r\n
\r\n

7,69

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

+ Trường mẫu giáo 1

\r\n
\r\n

B.07

\r\n
\r\n

3.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

40,0

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,8

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

+ Trường mẫu giáo 2

\r\n
\r\n

B.08

\r\n
\r\n

3.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

40,0

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,8

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

+ Trường mẫu giáo (trong khu làng\r\n nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

4.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Thực\r\n hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công trình dịch vụ - thương mại (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

B.09

\r\n
\r\n

2.100

\r\n
\r\n

1,62

\r\n
\r\n

40,0

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,8

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công trình\r\n y tế (trạm y tế - xây dựng mới trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

9.000

\r\n
\r\n

6,92

\r\n
\r\n

Thực\r\n hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công trình dịch vụ đô thị khác\r\n (trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

10.400

\r\n
\r\n

8,00

\r\n
\r\n

Thực\r\n hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

+ Công trình dịch vụ công cộng (xây\r\n dựng mới)

\r\n
\r\n

2.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

+ Khu trưng bày sản phẩm - văn\r\n phòng (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

8.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

\r\n
\r\n

10.500

\r\n
\r\n

8,08

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh, vườn hoa (xây dựng\r\n mới)

\r\n
\r\n

4.900

\r\n
\r\n

3,77

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

CX.4

\r\n
\r\n

2.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5,0

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

CX.5

\r\n
\r\n

2.500

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5,0

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây\r\n dựng mới) trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An

\r\n
\r\n

5.600

\r\n
\r\n

4,31

\r\n
\r\n

Thực\r\n hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

\r\n
\r\n

63.000

\r\n
\r\n

48,46

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n vực

\r\n
\r\n

18.200

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n vực trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An

\r\n
\r\n

44.800

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

II. Đất ngoài khu ở

\r\n
\r\n

2.171.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị\r\n cấp đô thị

\r\n
\r\n

247.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất các khu dịch vụ - thương mại,\r\n giới thiệu sản phẩm (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

202.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B.01

\r\n
\r\n

50.800

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

1,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B.02

\r\n
\r\n

42.800

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

1,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B.03

\r\n
\r\n

68.200

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

1,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B.04

\r\n
\r\n

27.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

1,2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B.06

\r\n
\r\n

12.300

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

1,2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất khu đào tạo, nhân giống, chuyển\r\n giao công nghệ (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

B.05

\r\n
\r\n

45.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

1,2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2.2. Đất du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng\r\n (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

706.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

710

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

C.01

\r\n
\r\n

71.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,24

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

67

\r\n
\r\n

C.02

\r\n
\r\n

46.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,30

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

55

\r\n
\r\n

C.03

\r\n
\r\n

41.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,30

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

C.04

\r\n
\r\n

86.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,24

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

C.05

\r\n
\r\n

42.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,30

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

C.06

\r\n
\r\n

3.300

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,40

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

C.07

\r\n
\r\n

9.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,40

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

C.08

\r\n
\r\n

58.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,24

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

55

\r\n
\r\n

C.09

\r\n
\r\n

4.500

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,40

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

C.10

\r\n
\r\n

34.200

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,30

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

C.11

\r\n
\r\n

12.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,40

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

C.12

\r\n
\r\n

72.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,24

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

68

\r\n
\r\n

C.13

\r\n
\r\n

23.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,30

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

28

\r\n
\r\n

C.14

\r\n
\r\n

123.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,20

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

C.15

\r\n
\r\n

69.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,24

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

65

\r\n
\r\n

C.16

\r\n
\r\n

6.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

0,40

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

2.3. Đất cây xanh, mặt nước

\r\n
\r\n

705.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất công viên cây xanh tập trung\r\n (xây dựng mới)

\r\n
\r\n

32.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

CX.1

\r\n
\r\n

24.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

CX.2

\r\n
\r\n

4.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

CX.3

\r\n
\r\n

3.800

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh cảnh quan sông, rạch\r\n (kể cả trong khu làng nghề 36,4 ha, xã Trung An)

\r\n
\r\n

335.500

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất cây xanh hành lang an toàn lưới điện cao thế

\r\n
\r\n

168.500

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất mặt nước (các sông, rạch hiện\r\n hữu)

\r\n
\r\n

168.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

\r\n
\r\n

512.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất giao thông cấp đô thị

\r\n
\r\n

486.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

- Đất bãi đỗ xe

\r\n
\r\n

P/s

\r\n
\r\n

26.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

B. Đất ngoài đô thị

\r\n
\r\n

2.661.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.1. Đất làng nghề nuôi cá cảnh\r\n (bao gồm đất sản xuất và đất xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ sản xuất)

\r\n
\r\n

381.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.270

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

D.01

\r\n
\r\n

29.200

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,12

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

D.02

\r\n
\r\n

37.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,12

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

D.03

\r\n
\r\n

120.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,08

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

335

\r\n
\r\n

D.04

\r\n
\r\n

78.300

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,10

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

255

\r\n
\r\n

D.05

\r\n
\r\n

70.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,10

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

230

\r\n
\r\n

D.06

\r\n
\r\n

22.300

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,12

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

D.07

\r\n
\r\n

23.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,10

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

90

\r\n
\r\n

1.2. Đất làng nghề trồng hoa (bao gồm đất sản xuất và đất xây dựng các công trình phụ\r\n trợ phục vụ sản xuất)

\r\n
\r\n

1.428.500

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.430

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

E.01

\r\n
\r\n

55.800

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

55

\r\n
\r\n

E.02

\r\n
\r\n

37.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

E.03

\r\n
\r\n

122.800

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

E.04

\r\n
\r\n

158.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

155

\r\n
\r\n

E.05

\r\n
\r\n

114.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

110

\r\n
\r\n

E.06

\r\n
\r\n

122.200

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

E.07

\r\n
\r\n

89.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

85

\r\n
\r\n

E.08

\r\n
\r\n

8.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

E.09

\r\n
\r\n

15.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

E.10

\r\n
\r\n

68.600

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

65

\r\n
\r\n

E.11

\r\n
\r\n

38.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

E.12

\r\n
\r\n

22.200

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

E.13

\r\n
\r\n

155.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

150

\r\n
\r\n

E.14

\r\n
\r\n

75.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

75

\r\n
\r\n

E.15

\r\n
\r\n

50.300

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

50

\r\n
\r\n

E.16

\r\n
\r\n

13.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

E.17

\r\n
\r\n

87.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

85

\r\n
\r\n

E.18

\r\n
\r\n

100.200

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

95

\r\n
\r\n

E.19

\r\n
\r\n

87.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

85

\r\n
\r\n

E.20

\r\n
\r\n

4.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.3. Đất làng nghề trồng cây kiểng,\r\n cây ăn trái (bao gồm đất sản xuất và đất xây dựng các công trình phụ trợ phục\r\n vụ sản xuất)

\r\n
\r\n

503.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

510

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

F.01

\r\n
\r\n

61.000

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

80

\r\n
\r\n

F.02

\r\n
\r\n

130.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

F.03

\r\n
\r\n

107.500

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

100

\r\n
\r\n

F.04

\r\n
\r\n

16.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

F.05

\r\n
\r\n

35.300

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,07

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

45

\r\n
\r\n

F.06

\r\n
\r\n

153.100

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,05

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

145

\r\n
\r\n

1.4. Đất làng nghề thủ công truyền thống\r\n (bao gồm đất sản xuất và đất xây dựng các công trình phụ trợ phục vụ sản xuất)

\r\n
\r\n

G

\r\n
\r\n

107.700

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

0,2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.080

\r\n
\r\n

1.5. Đất làng nghề trong khu làng\r\n nghề 36,4 ha, xã Trung An

\r\n
\r\n

H

\r\n
\r\n

239.900

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Thực\r\n hiện theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

300

\r\n
\r\n

Tổng\r\n cộng

\r\n
\r\n

5.090.400

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1.300

\r\n
\r\n

5.300

\r\n
\r\n\r\n

7. Tổ chức không\r\ngian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:

\r\n\r\n

- Tổ chức không gian kiến trúc dựa\r\ntrên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia\r\nô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với\r\ntính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.

\r\n\r\n

- Các khu chức năng (dân cư, công\r\ntrình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không\r\ngian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.

\r\n\r\n

- Các công trình công cộng được bố\r\ntrí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục\r\nvụ gần nhất.

\r\n\r\n

- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn\r\ntôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các\r\nlàng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái,\r\nkhám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương\r\nvới đặc thù sinh thái khu vực thượng lưu sông Sài Gòn.

\r\n\r\n

- Khu sản xuất làng nghề: áp dụng\r\nkhoa học kỹ thuật hiện đại vào nông nghiệp kỹ thuật cao, góp phần hình thành mô\r\nhình nông thôn mới, đồng thời khai thác tiềm năng về du lịch.

\r\n\r\n

- Các công trình kiến trúc được thiết\r\nkế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng.

\r\n\r\n

- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh\r\nquan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực trung tâm hành chánh, dịch vụ\r\nthương mại và một số vị trí quan trọng khác... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan\r\ncho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.

\r\n\r\n

- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi\r\ncác công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng)\r\ntrên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được\r\nthiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào QCVN 01:2008/BXD và\r\ncác Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

\r\n\r\n

8. Quy hoạch giao\r\nthông đô thị:

\r\n\r\n

a) Giao\r\nthông đường bộ:

\r\n\r\n

- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch\r\nngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm\r\n2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.

\r\n\r\n

- Quy hoạch các tuyến đường giao\r\nthông đối ngoại: Tỉnh lộ 15 lộ giới 35m, đường Nguyễn Thị Bằng lộ giới 20m, đường\r\nT4 lộ giới 20m, đây là những tuyến đường chính, quan trọng của khu vực.

\r\n\r\n

- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới\r\nmột số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.

\r\n\r\n

- Lộ giới các tuyến đường theo quy hoạch\r\nđược quy định như sau:

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Tên\r\n đường

\r\n
\r\n

Giới\r\n hạn

\r\n
\r\n

Lộ\r\n giới (mét)

\r\n
\r\n

Mặt\r\n cắt ngang đường (mét)

\r\n
\r\n

Từ...

\r\n
\r\n

Đến...

\r\n
\r\n

Lề\r\n trái

\r\n
\r\n

Lòng\r\n đường

\r\n
\r\n

Lề\r\n phải

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Tỉnh lộ 15

\r\n
\r\n

Cầu\r\n Bến Nẩy

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 4

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

10,5-\r\n (5)-10,5

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Đường T2

\r\n
\r\n

Tỉnh lộ 15

\r\n
\r\n

Ranh\r\n phía Đông

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Đường Nguyễn Thị Bằng

\r\n
\r\n

Cầu\r\n Ông Chương

\r\n
\r\n

Đường\r\n T3

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Đường Số 8

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 1

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 10

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Đường Số 10

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 1

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 6

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Đường T3

\r\n
\r\n

Đường\r\n T1

\r\n
\r\n

Đường\r\n T4

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Đường T4

\r\n
\r\n

Đường\r\n T3

\r\n
\r\n

Ranh\r\n phía Tây

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

4,5

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Đường Số 1

\r\n
\r\n

Tỉnh lộ 15

\r\n
\r\n

Đường\r\n T3

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Đường Số 2

\r\n
\r\n

Tỉnh\r\n lộ 15

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 3

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Đường Số 3

\r\n
\r\n

Tỉnh\r\n lộ 15

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 5

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

Đường Số 4

\r\n
\r\n

Tỉnh\r\n lộ 15

\r\n
\r\n

Ranh\r\n phía Đông

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

Đường Số 5

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 1

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 4

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

Đường số 6

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 1

\r\n
\r\n

Đường\r\n số T2

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

14

\r\n
\r\n

Đường Số 6a

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 1

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 4

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

Đường Số 7

\r\n
\r\n

Đường\r\n T1a

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 4

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

Đường Số 9

\r\n
\r\n

Đường\r\n T1a

\r\n
\r\n

Đường\r\n T2

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

17

\r\n
\r\n

Đường Số 11

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 1

\r\n
\r\n

Đường\r\n T1b

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

Đường Số 12

\r\n
\r\n

Đường\r\n T1b

\r\n
\r\n

Đường\r\n T4

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

19

\r\n
\r\n

Đường Số 13

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 1

\r\n
\r\n

Đường\r\n T3

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

Đường Số 14

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 1

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 12

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

21

\r\n
\r\n

Đường Số 15

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 12

\r\n
\r\n

Đường\r\n 13

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

22

\r\n
\r\n

Đường Số 16

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 12

\r\n
\r\n

Đường\r\n T3

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

23

\r\n
\r\n

Đường T1a

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 2

\r\n
\r\n

Đường\r\n T3

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

24

\r\n
\r\n

Đường T1b

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 2

\r\n
\r\n

Đường\r\n T3

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

Đường A

\r\n
\r\n

Tỉnh lộ 15

\r\n
\r\n

Đường\r\n 6a

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

26

\r\n
\r\n

Đường B

\r\n
\r\n

Đường\r\n A

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 4

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

27

\r\n
\r\n

Đường C

\r\n
\r\n

Đường\r\n A

\r\n
\r\n

Đường\r\n số 4

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n\r\n

- Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được\r\ntổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các\r\ngiao lộ Rmin ≥ 8m.

\r\n\r\n

b) Giao\r\nthông đường thủy: Khu vực lập quy hoạch có nhiều sông, kênh, rạch tiếp giáp và\r\ncắt ngang khu đất. Tuy nhiên, chỉ có một con sông chính có\r\nthể đảm nhiệm vai trò giao thông đường thủy của khu quy hoạch với cấp kỹ thuật\r\ncụ thể như sau: Sông Sài Gòn, cấp kỹ thuật: cấp 3.

\r\n\r\n

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc\r\nthiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ\r\nchức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân\r\ndân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu\r\nnày.

\r\n\r\n

9. Những hạng mục\r\nưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:

\r\n\r\n

a) Những\r\nhạng mục ưu tiên đầu tư:

\r\n\r\n

- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường\r\nhiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.

\r\n\r\n

- Xây dựng và cải tạo các công trình\r\ncông cộng và công viên cây xanh.

\r\n\r\n

- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống\r\nhạ tầng kỹ thuật.

\r\n\r\n

b) Về tổ\r\nchức thực hiện theo quy hoạch:

\r\n\r\n

- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện\r\nCủ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ\r\nvào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định,\r\nlập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền\r\nquyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày\r\n14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

\r\n\r\n

- Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\ntheo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy\r\nhoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần\r\ntuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ\r\nán quy hoạch đã được phê duyệt.

\r\n\r\n

Điều 2.Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có\r\nliên quan.

\r\n\r\n

- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban\r\nnhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ\r\nhiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng\r\ntrong hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ\r\n1/2000 khu làng nghề hoa - cây kiểng - cá cảnh liên xã Trung An và Phú Hòa\r\nĐông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).

\r\n\r\n

- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử\r\ndụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy mô dân số của đồ án\r\nvà theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi; trong quá trình\r\ntriển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi cần\r\nlưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân số trong phạm vi đồ án; theo đó,\r\ncác dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cư tại\r\nchỗ.

\r\n\r\n

- Trong quá trình tổ chức triển khai\r\ncác dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy\r\nhoạch; Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, Sở Giao thông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến\r\ntrúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản lý\r\nchặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định\r\ntại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân\r\nthành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa\r\nbàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có) trong khu vực\r\nquy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định\r\ntại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân\r\nthành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng công trình trên\r\nsông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n\r\n

- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến\r\ntrúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ\r\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Củ\r\nChi cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập các Quy chế quản lý quy hoạch,\r\nkiến trúc đô thị theo quy định, phù hợp với nội dung đồ án\r\nhoặc lập các đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc các đồ án thiết kế đô thị\r\nriêng tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc trưng, khu vực cảnh\r\nquan đặc thù, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng mang tính chất động lực\r\nphát triển.

\r\n\r\n

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\nđược phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi cần tổ chức công bố công khai đồ\r\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch đô thị và Quyết định\r\nsố 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố, ban\r\nhành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về\r\nquy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực\r\nhiện công tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Thông\r\ntư số 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới\r\ntheo quy hoạch đô thị.

\r\n\r\n

- Chậm nhất 01 tháng kể từ ngày Ủy\r\nban nhân dân thành phố phê duyệt nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao\r\nthông của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này, Ủy ban nhân dân huyện Củ\r\nChi có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ phần quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ\r\nthuật của đồ án, trình thẩm định, phê duyệt bổ sung theo quy định.

\r\n\r\n

- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu\r\nnày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, cần yêu cầu đơn vị tư vấn lập\r\nquy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ\r\nlệ 1/2000 khu làng nghề hoa - cây kiểng - cá cảnh liên xã Trung An và Phú Hòa\r\nĐông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) để trình Sở\r\nQuy hoạch - Kiến trúc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng\r\n11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố.

\r\n\r\n

Điều 3.Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp\r\nvà các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ\r\n1/2000 khu làng nghề hoa - cây kiểng - cá cảnh liên xã Trung An và Phú Hòa\r\nĐông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) được nêu tại\r\nKhoản 4, Điều 1 Quyết định này.

\r\n\r\n

Điều 4.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc\r\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế,\r\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\ntriển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\nCủ Chi, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi, Chủ tịch Ủy\r\nban nhân dân xã Trung An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông và các đơn vị,\r\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n


\r\n Nơi nhận:
\r\n
- Như Điều 4;
\r\n - Thường trực Thành ủy;
\r\n - Thường trực HĐND/TP;
\r\n - TTUB: CT, các PCT;
\r\n - VPUB: các PVP;
\r\n - Các Phòng chuyên viên;
\r\n - Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.

\r\n
\r\n

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
\r\n KT. CHỦ TỊCH
\r\n
PHÓ CHỦ TỊCH
\r\n

\r\n
\r\n
\r\n
\r\n
Nguyễn Hữu Tín

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n"

Từ khóa:5390/QĐ-UBNDQuyết định 5390/QĐ-UBNDQuyết định số 5390/QĐ-UBNDQuyết định 5390/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định số 5390/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 5390 QĐ UBND của Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu5390/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành30/09/2013
                            Người kýNguyễn Hữu Tín
                            Ngày hiệu lực 30/09/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch\r\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 khu làng nghề hoa - cây kiểng - cá cảnh liên xã Trung An\r\nvà Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông),\r\nvới các nội dung chính như sau:
                                                  • Điều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có\r\nliên quan.
                                                  • Điều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp\r\nvà các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ\r\n1/2000 khu làng nghề hoa - cây kiểng - cá cảnh liên xã Trung An và Phú Hòa\r\nĐông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) được nêu tại\r\nKhoản 4, Điều 1 Quyết định này.
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc\r\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế,\r\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\ntriển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\nCủ Chi, Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi, Chủ tịch Ủy\r\nban nhân dân xã Trung An, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông và các đơn vị,\r\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi