Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu10/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành22/01/2014
Người kýLê Xuân Đại
Ngày hiệu lực 01/02/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Văn hóa

Quyết định 10/2014/QĐ-UBND quy định tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Value copied successfully!
Số hiệu10/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành22/01/2014
Người kýLê Xuân Đại
Ngày hiệu lực 01/02/2014
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2014/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 22 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ PHÂN LOẠI XÃ THEO MỨC ĐỘ KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015;

Căn cứ Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Nghị quyết số 115/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 10 về quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Văn bản số 08/BDT-KH ngày 13 tháng 01 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành quy định các tiêu chí để phân loại xã theo mức độ khó khăn, làm căn cứ xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 – 2015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

I. Các tiêu chí để phân loại xã và cách xác định điểm cho từng tiêu chí

1. Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo:

Xã có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo từ 45% đến 60% được tính 2 điểm; trên 60% trở lên, cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.

2. Tiêu chí về số thôn, bản đặc biệt khó khăn trong xã:

Xã có tỷ lệ thôn, bản đặc biệt khó khăn từ 35% đến 50% được tính 2 điểm; từ 50% trở lên, cứ tăng 10% được cộng 0,5 điểm.

3. Tiêu chí về số hộ dân trong xã: Số hộ dân toàn xã và số hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong xã.

a) Số hộ dân toàn xã: Xã có số hộ dân dưới 500 hộ được tính 1 điểm; từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng 50 hộ được cộng 0,1 điểm; từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ cộng 0,1 điểm.

b) Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số trong xã: Xã có đồng bào dân tộc thiểu số dưới 500 hộ được tính 1 điểm; từ 500 hộ đến 1.000 hộ, cứ tăng 50 hộ được cộng 0,1 điểm; từ 1.000 hộ trở lên, cứ tăng 100 hộ được cộng 0,1 điểm.

4. Tiêu chí về diện tích tự nhiên:

Xã có diện tích tự nhiên dưới 5.000 ha được tính 2 điểm; từ 5.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng 1.000 ha được cộng 0,2 điểm; từ 20.000 ha trở lên, cứ tăng 5.000 ha được cộng thêm 0,2 điểm.

5. Tiêu chí đặc thù:

- Xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã được tính 1 điểm;

- Xã chưa có điện lưới quốc gia được tính 1 điểm;

- Xã biên giới được tính 1 điểm.

II. Phân loại xã theo mức độ khó khăn:

Căn cứ tổng số điểm 5 tiêu chí, các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu được phân thành 3 nhóm với 3 mức khó khăn như sau:

1. Mức khó khăn K1: Các xã có tổng số điểm dưới 11 điểm;

2. Mức khó khăn K2: Các xã có tổng số điểm từ 11 đến dưới 14 điểm;

3. Mức khó khăn K3: Các xã có tổng số điểm từ 14 điểm trở lên.

Điều 2. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ngành đơn vị liên quan tính tổng số điểm, phân loại mức độ khó khăn cho từng xã; tính toán, phân bổ vốn cho các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012 – 2015 theo mức độ khó khăn trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và PTNN; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã miền núi, có miền núi và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Đại

 

 

Từ khóa:10/2014/QĐ-UBNDQuyết định 10/2014/QĐ-UBNDQuyết định số 10/2014/QĐ-UBNDQuyết định 10/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định số 10/2014/QĐ-UBND của Tỉnh Nghệ AnQuyết định 10 2014 QĐ UBND của Tỉnh Nghệ An

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu10/2014/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành22/01/2014
                            Người kýLê Xuân Đại
                            Ngày hiệu lực 01/02/2014
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi