Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu37/1999/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành15/06/1999
Người kýVũ Ngọc Hoàng
Ngày hiệu lực 30/06/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Thuế - Phí - Lệ Phí

Quyết định 37/1999/QĐ-UB quy định giá tính thuế tài nguyên lâm sản trên điạ bàn tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu37/1999/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành15/06/1999
Người kýVũ Ngọc Hoàng
Ngày hiệu lực 30/06/1999
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 37/1999/QĐ-UB

Tam Kỳ, ngày 15 tháng 6 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUY ĐỊNH GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN LÂM SẢN TRÊN ĐIẠ BÀN TỈNH QUẢNG NAM.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thuế tài nguyên ( sửa đổi);
- Căn cứ Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên ( sửa đổi);
- Xét đề nghị của Liên ngành Cục thuế - Sở Tài chính - Vật giá - sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 392/TT-LN ngày 3/6/1999;

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1: Giá tính thuế tài nguyên Lâm sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo từng khu vực như sau:

1.Gỗ tròn: ĐVT: 1.000đ/m3

Loại nhóm

Khu vực 1

Khu vực 2

Khu vực 3

Khu vực 4

1.Nhóm 1

 

 

 

 

-Trắc, Cẩm lai, Hương

2.700

2.750

2.800

2.900

- Khác

2.200

2.250

2.300

2.400

2. Nhóm 2

 

 

 

 

- Lim xanh

1.800

1.850

1.900

2.100

- Kiền Kiền

1.500

1.550

1.600

1.800

- Khác

1.250

1.300

1.350

1.500

3. Nhóm 3

1.000

1.050

1.100

1.200

4. Nhóm 4

950

1.000

1.050

1.150

5. Nhóm 5

900

950

1.000

1.100

6. Nhóm 6

850

900

950

1.050

7. Nhóm 7

550

600

650

700

8. Nhóm 8

450

500

550

600

- Khu vực 1: Gồm các huyện Hiên, Giằng, Phước Sơn

- Khu vực 2: Huyện Trà My

- Khu vực 3: Gồm các huyện Hiệp Đức, Quế Sơn, Tiên Phước

- Khu vực 4: Gồm các huyện, thị còn lại.

Riêng đối với số lượng lâm sản khai thác trên địa bàn huyện Quế sơn nhưng vận chuyển qua địa phận huyện Giằng được xác định thuộc khu vực I.

Các tổ chức, cá nhân khai thác lâm sản ở địa bàn nào thì phải kê khai nộp thuế tài nguyên theo mức giá quy định ở địa bàn đó trước khi vận chuyển qua địa bàn khác. Nếu kiểm tra phát hiện lâm sản khai thác chưa nộp thuế tài nguyên tại nơi khai thác thì bị truy thu thuế tài nguyên theo mức giá quy định tại địa bàn phát hiện và xử lý phạt vi phạm theo quy định tại Pháp lệnh thuế tài nguyên ( sửa đổi).

2. Mây: giá: 2.000đ/kg.

3. Các lại tài nguyên lâm sản khác: Giá tính thuế được xác định theo giá bán thực tế của tài nguyên tại nơi khai thác.

Điều 2: Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp cùng với các cấp, các ngành có liên quan tổ chức thực hiện tốt việc thu thuế tài nguyên lâm sản. Khi có biến động lớn về giá trên thị trường, Liên ngành Cục thuế - Sở Tài chính - Vật giá - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu kịp thời để UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính - vật giá, Giám Đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định về giá tính thuế tài nguyên lâm sản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 


Nơi nhận
- Như điều 3.
- TVTU, TTHĐND,UBND
- CPVP
- Lưu VT, KTTH

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Ngọc Hoàng

 

 

Từ khóa:37/1999/QĐ-UBQuyết định 37/1999/QĐ-UBQuyết định số 37/1999/QĐ-UBQuyết định 37/1999/QĐ-UB của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 37/1999/QĐ-UB của Tỉnh Quảng NamQuyết định 37 1999 QĐ UB của Tỉnh Quảng Nam

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu37/1999/QĐ-UB
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành15/06/1999
                            Người kýVũ Ngọc Hoàng
                            Ngày hiệu lực 30/06/1999
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1: Giá tính thuế tài nguyên Lâm sản áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo từng khu vực như sau:
                                                  • Điều 2: Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp cùng với các cấp, các ngành có liên quan tổ chức thực hiện tốt việc thu thuế tài nguyên lâm sản. Khi có biến động lớn về giá trên thị trường, Liên ngành Cục thuế - Sở Tài chính - Vật giá - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu kịp thời để UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
                                                  • Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Sở Tài chính - vật giá, Giám Đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi