Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu437/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành13/11/2006
Người kýHoàng Xuân Lộc
Ngày hiệu lực 23/11/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Tài chính nhà nước

Quyết định 437/2006/QĐ-UBND điều chỉnh chế độ chi công tác phí đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu437/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Yên Bái
Ngày ban hành13/11/2006
Người kýHoàng Xuân Lộc
Ngày hiệu lực 23/11/2006
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 437/2006/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 13 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG CHẾ ĐỘ CHI CÔNG TÁC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong lập trong cả nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 598/TT-STC ngày 24/7/2006 về việc điều chỉnh bổ sung chế độ chi công tác phí đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.Điều chỉnh tăng mức chi tiền thuê phòng nghỉ quy định tại điểm 2.3 Mục 2 phần I ban hành kèm theo Quyết định số 177/2005/QĐ-UBND ngày 24/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành mức chi công tác phí và chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh Yên Bái, được thanh toán theo hoá đơn thu tiền thực tế nhưng tối đa không quá các mức như sau: Mức 120.000 đồng/ngày/người, trong trường hợp nghỉ tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Mức 90.000 đồng/ngày/người, trong trường hợp nghỉ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại và nghỉ tại thành phố Yên Bái; Mức 75.000 đồng/ngày/người, trong trường hợp nghỉ tại các huyện, thị xã trong tỉnh Yên Bái.

Trường hợp người đi công tác một mình hoặc trường hợp đoàn công tác có lẻ người khác giới phải thuê phòng riêng thì mức thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đối với người đi công tác một mình hoặc người lẻ trong đoàn tối đa không quá các mức sau: Mức 240.000 đồng/ngày/người trong trường hợp nghỉ tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Mức 180.000 đồng/ngày/người trong trường hợp nghỉ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại và nghỉ tại thành phố Yên Bái; Mức 150.000 đồng/ngày/người, trong trường hợp nghỉ tại các huyện, thị xã trong tỉnh Yên Bái.

Điều 2.Điều chỉnh mức chi thanh toán khoán tiền công tác phí đối với cán bộ xã, áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng quy định tại điểm 2.4 Mục 2 Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 177/2005/QĐ-UBND ngày 24/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, từ mức khoán tối đa không quá 35.000 đồng/ngày/người, sang mức mức khoán tối đa không quá 35.000 đồng/tháng/người.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Các mức chi công tác phí và chế độ chi tiêu hội nghị khác vẫn được thực hiện theo đúng quy định tại Quyết‎ định số 177/2005/QĐ-UBND ngày 24/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái và các quy định hiện hành.

2. Đối với các các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, thì được thực hiện chế độ tự chủ về tài chính theo quy định tại Nghị định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Lộc

 

Từ khóa:437/2006/QĐ-UBNDQuyết định 437/2006/QĐ-UBNDQuyết định số 437/2006/QĐ-UBNDQuyết định 437/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định số 437/2006/QĐ-UBND của Tỉnh Yên BáiQuyết định 437 2006 QĐ UBND của Tỉnh Yên Bái

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu437/2006/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Yên Bái
                            Ngày ban hành13/11/2006
                            Người kýHoàng Xuân Lộc
                            Ngày hiệu lực 23/11/2006
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Điều chỉnh tăng mức chi tiền thuê phòng nghỉ quy định tại điểm 2.3 Mục 2 phần I ban hành kèm theo Quyết định số 177/2005/QĐ-UBND ngày 24/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành mức chi công tác phí và chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công trên địa bàn tỉnh Yên Bái, được thanh toán theo hoá đơn thu tiền thực tế nhưng tối đa không quá các mức như sau: Mức 120.000 đồng/ngày/người, trong trường hợp nghỉ tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; Mức 90.000 đồng/ngày/người, trong trường hợp nghỉ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương còn lại và nghỉ tại thành phố Yên Bái; Mức 75.000 đồng/ngày/người, trong trường hợp nghỉ tại các huyện, thị xã trong tỉnh Yên Bái.
                                                  • Điều 2. Điều chỉnh mức chi thanh toán khoán tiền công tác phí đối với cán bộ xã, áp dụng cho trường hợp cán bộ được cử đi công tác thường xuyên trong huyện trên 10 ngày/tháng quy định tại điểm 2.4 Mục 2 Phần I ban hành kèm theo Quyết định số 177/2005/QĐ-UBND ngày 24/5/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, từ mức khoán tối đa không quá 35.000 đồng/ngày/người, sang mức mức khoán tối đa không quá 35.000 đồng/tháng/người.
                                                  • Điều 3. Tổ chức thực hiện
                                                  • Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi