Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu2291/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành20/08/2020
Người kýHồ Quang Bửu
Ngày hiệu lực 20/08/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lao động

Quyết định 2291/QĐ-UBND năm 2020 về đơn giá tiền lương lao động trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực lâm nghiệp áp dụng tạm thời trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Value copied successfully!
Số hiệu2291/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành20/08/2020
Người kýHồ Quang Bửu
Ngày hiệu lực 20/08/2020
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2291/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 20 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ TIỀN LƯƠNG LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SẢN XUẤT TRONG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP ÁP DỤNG TẠM THỜI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ công chức, viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc quản lý chất lượng công trình lâm sinh;

Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh tại Tờ trình số 211/TTr- SNN&PTNT ngày 14/8/2020 (Kèm theo ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 2087/STC-ĐT ngày 06/8/2020).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá tiền lương lao động trực tiếp sản xuất trong lĩnh vực lâm nghiệp áp dụng tạm thời trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể:

Đơn giá tiền lương lao động được xác định theo công thức sau:

Vlđ = Tlđ x

(Hcb + Hpc) x MLcs x (1 + Hđc) + CĐăn ca + CĐkhác

26 ngày

Trong đó:

- Vlđ: Là tiền lương của từng hạng mục công việc lao động tính trong giá sản phẩm.

- Tlđ: Là tổng số ngày công định mức lao động của từng hạng mục công việc được quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng.

- Hcb: Là hệ số lương cấp bậc công việc được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.

- Hpc: Là hệ số phụ cấp theo lương của chức danh, công việc, bao gồm: phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động được quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực và Thông tư số 06/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với cán bộ công chức, viên chức.

- MLcs: Là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.

- Hđc: Là hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương do các Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh quyết định nhưng không vượt quá hệ số 1,2 đối với địa bàn thuộc vùng I; không quá hệ số 0,9 đối với địa bàn thuộc vùng II; không quá hệ số 0,7 đối với địa bàn thuộc vùng III và không quá hệ số 0,5 đối với địa bàn thuộc vùng IV.

- CĐăn ca: Là tiền ăn giữa ca của từng loại lao động theo quy định hiện hành.

- CĐkhác: Là các chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệu lực sau khi UBND tỉnh ban hành quyết định chính thức.

Điều 3. Trong quá trình thực hiện nếu có bất cập, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để kịp thời tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, KTTH, KTN (Tâm).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Hồ Quang Bửu

 

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số 2291/QĐ-UBND ngày 20 /8/2020 của UBND tỉnh Quảng Nam)

NHÓM CÔNG VIỆC

BẬC/HỆ SỐ LƯƠNG (Hcb)

I

II

III

IV

V

VI

a) Phát dọn thực bì, đào hố, lấp hố, cuốc, xới cục bộ quanh gốc cây, vận chuyển và bón phân, vận chuyển và trồng cây, phun thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ rừng, các công việc liên quan đến xây dựng hàng rào bảo vệ và các nội dung công việc khác liên quan đến hoạt động trồng rừng tại khu vực trung du, ven biển.

1,67

2,01

2,42

2,90

3,49

4,20

b) Các nội dung công việc trong hoạt động sản xuất giống cây rừng, phát dọn thực bì, đào hố, lấp hố, cuốc, xới cục bộ quanh gốc cây, vận chuyển và bón phân, vận chuyển và trồng cây, phun thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ rừng, các công việc liên quan đến xây dựng hàng rào bảo vệ và các nội dung công việc khác liên quan đến hoạt động trồng rừng tại khu vực vùng núi cao.

1,78

2,13

2,56

3,06

3,67

4,40

c) Các nội dụng công việc trong hoạt động điều tra rừng, chống cháy rừng

1,95

2,34

2,82

3,39

4,07

4,90

 

Từ khóa:2291/QĐ-UBNDQuyết định 2291/QĐ-UBNDQuyết định số 2291/QĐ-UBNDQuyết định 2291/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định số 2291/QĐ-UBND của Tỉnh Quảng NamQuyết định 2291 QĐ UBND của Tỉnh Quảng Nam

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2291/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Quảng Nam
                            Ngày ban hành20/08/2020
                            Người kýHồ Quang Bửu
                            Ngày hiệu lực 20/08/2020
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi