Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu2270/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sơn La
Ngày ban hành17/09/2021
Người kýNguyễn Thành Công
Ngày hiệu lực 17/09/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Lao động - Tiền lương

Quyết định 2270/QĐ-UBND năm 2021 quy định về chính sách hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Value copied successfully!
Số hiệu2270/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Sơn La
Ngày ban hành17/09/2021
Người kýNguyễn Thành Công
Ngày hiệu lực 17/09/2021
Tình trạng Còn hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2270/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 17 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG BỊ MẤT VIỆC LÀM GẶP KHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19; Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

Căn cứ Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 11/8/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ trong phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sơn La;

Theo đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 239/TTr-SLĐTBXH ngày 26/8/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định chế độ hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm việc trên địa bàn tỉnh bị mất việc làm, gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị mất việc làm do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sơn La; đang làm một trong số những công việc, ngành nghề sau:

- Thu gom rác, phế liệu; bốc vác, vận chuyển hàng hóa bằng xe ba gác, xe thô sơ;

- Lái xe mô tô 02 bánh chở khách;

- Người lao động thuộc các nhóm thợ (thợ xây, thợ sơn...);

- Tự làm hoặc làm việc tại các cơ sở lưu trú khách du lịch, homestay, nhà nghỉ, nhà hàng, quán ăn (quán ăn sáng, quán beer, quán ăn vặt, các quán nước vỉa hè, quán cafe, quán giải khát...); Các cơ sở làm đẹp (quản cắt tóc, spa, nail, gội đầu...); Cơ sở chăm sóc sức khỏe, phẫu thuật thẩm mỹ (massage, xông hơi, bấm huyệt, châm cứu, vật lý trị liệu...); Các trung tâm thể dục, thể thao, các cơ sở kinh doanh dịch vụ (karaoke, quán bar, quán game, internet, phòng tập gym, phòng tập khiêu vũ...); Các cơ sở cung cấp dịch vụ rửa xe, cơ sở sửa chữa (ô tô, xe máy, điện tử...);

- Làm việc tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập (nấu cơm, cấp dưỡng, bảo vệ, trông trẻ không hưởng lương từ quỹ BHXH và Ngân sách Nhà nước).

- Bán hàng rong, kinh doanh lưu động, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định.

- Các đối tượng khác.

2. Điều kiện

- Người lao động cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận và phải có thời gian tạm trú từ 3 tháng trở lên);

- Mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên do phải thực hiện giãn cách xã hội, cách ly xã hội hoặc tạm dừng hoạt động để phòng chống dịch Covid-19 theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.

3. Mức hỗ trợ

- Đối với trường hợp mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày): hỗ trợ mức 50.000 đồng/người/ngày (căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

- Đối với trường hợp mất việc làm từ 01 tháng (30 ngày) trở lên: hỗ trợ mức 1.500.000 đồng/người/lần.

4. Phương thức, thời hạn chi trả

- Phương thức chi trả: Chi trả 01 lần cho người lao động.

- Thời hạn chi trả: Ngay sau khi UBND tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho người lao động.

5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục

5.1 Hồ sơ:

- Đơn đề nghị hỗ trợ theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này.

- Đăng ký tạm trú (hoặc bản sao đăng ký tạm trú) được cơ quan công an xác nhận đối với trường hợp người lao động tạm trú.

- Trường hợp người lao động có nơi thường trú và tạm trú không trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nếu người lao động đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi tạm trú thì phải có cam kết bằng văn bản về việc không đề nghị hưởng các chính sách tại nơi thường trú theo Quyết định này và ngược lại.

5.2 Trình tự, thủ tục:

- Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi đơn đề nghị (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này) đến UBND cấp xã nơi người lao động thường trú/tạm trú.

- Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hỗ trợ của người lao động, UBND cấp xã thực hiện kiểm tra, rà soát thông tin, thẩm định hồ sơ và xác nhận vào đơn đề nghị của người lao động; lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ trình UBND cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội), đồng thời niêm yết danh sách công khai tại trụ sở UBND cấp xã trong thời hạn 03 ngày làm việc.

- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, UBND cấp huyện thẩm định hồ sơ, lập danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp). Trường hợp không hỗ trợ, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách người lao động, UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho người lao động.

- Ngay sau khi UBND cấp tỉnh phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, UBND cấp huyện tổ chức chi trả cho người lao động.

6. Kinh phí thực hiện

Ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp và nguồn huy động tài trợ, ủng hộ theo quy định của pháp luật; giao cho UBND các huyện, thành phố chi trả.

Điều 2.Tổ chức thực hiện

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (B/c);
- Bộ Lao động-TB&XH (B/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thành Công

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ

(Dành cho người lao động không có giao kết hợp đồng lao động  bị mất việc làm)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân (xã/phường/thị trấn)…………………………

I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Họ và tên (Chữ in hoa):…………………………………………...Nam □,  Nữ □

2. Ngày, tháng, năm sinh: …..../…...../………..

3. Giấy CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:……………………………………

Ngày cấp: …..../…..../……..  Nơi cấp:..................... ………………………………………….

4. Địa chỉ:

- Đăng ký thường trú tại:……………………………………………………………

- Đăng ký tạm trú tại (nếu có):………………………………………………………

5. Điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………

II. THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG, VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP CHÍNH TRƯỚC KHI MẤT VIỆC LÀM

1. Thuộc đối tượng:

□ Bán hàng rong, kinh doanh lưu động, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định;

□ Thu gom rác, phế liệu;

□ Bốc vác, vận chuyển hàng hóa bằng xe ba gác, xe thô sơ;

□ Lái xe mô tô 2 bánh chở khách;

□ Người lao động thuộc các nhóm thợ (thợ xây, thợ sơn…);

□ Làm việc tại các cơ sở cung cấp dịch vụ rửa xe, cơ sở sửa chữa (ô tô, xe máy, điện tử…);

□ Tự làm hoặc làm việc tại các cơ sở lưu trú khách du lịch, homestay, nhà nghỉ, nhà hàng, quán ăn (quán ăn sáng, quán beer, quán ăn vặt và các quán nước vỉa hè, quán cafe, quán giải khát...); Các cơ sở làm đẹp (quán cắt tóc, spa, nail, gội đầu...); Chăm sóc sức khỏe (massage, xông hơi, bấm huyệt, châm cứu, vật lý trị liệu...); Các trung tâm thể dục, thể thao, các cơ sở kinh doanh dịch vụ (karaoke, quán bar, quán game, internet, phòng tập gym, phòng tập khiêu vũ...);

□ Làm việc tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập (nấu cơm, cấp dưỡng, bảo vệ, trông trẻ không hưởng lương từ quỹ BHXH và Ngân sách Nhà nước).

□ Các đối tượng khác;

Tên công việc cụ thể đang làm và nơi làm việc:

- Tên công việc:...........................................................................................................

- Nơi làm việc (trường hợp làm việc cho hộ kinh doanh, cơ sở lưu trú thì ghi rõ tên, địa chỉ hộ kinh doanh, cơ sở lưu trú):

+ Tên hộ kinh doanh (nếu có):…………………………………………………….

+ Địa chỉ:…………………………………………………………………………..

2. Thu nhập của tháng trước khi mất việc làm:...……………..………đồng/tháng (tháng …/2021).

III. THÔNG TIN VỀ VIỆC LÀM VÀ THU NHẬP TRONG THỜI GIAN GIÃN CÁCH XÃ HỘI HOẶC CÁCH LY Y TẾ HOẶC TẠM DỪNG HOẠT ĐỘNG

1. Công việc:……………………………………………………………………….

2. Thu nhập trong thời gian giãn cách xã hội:……………………….đồng/tháng (tháng …/2021).

Hiện nay, tôi chưa hưởng các chính sách hỗ trợ khác theo quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết hỗ trợ theo quy định.

Nếu được hỗ trợ, đề nghị thanh toán qua hình thức:

□ Tài khoản

(Tên tài khoản:........……... Số tài khoản: .…………Ngân hàng: …………….)

□ Bưu điện (Theo địa chỉ nơi ở)

□ Trực tiếp

Tôi cam đoan nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật và hoàn trả kinh phí hỗ trợ theo quy định./.

 

Xác nhận của
chính quyền địa phương

Sơn La, ngày …… tháng…… năm 2021
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Từ khóa:2270/QĐ-UBNDQuyết định 2270/QĐ-UBNDQuyết định số 2270/QĐ-UBNDQuyết định 2270/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn LaQuyết định số 2270/QĐ-UBND của Tỉnh Sơn LaQuyết định 2270 QĐ UBND của Tỉnh Sơn La

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu2270/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Sơn La
                            Ngày ban hành17/09/2021
                            Người kýNguyễn Thành Công
                            Ngày hiệu lực 17/09/2021
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm việc trên địa bàn tỉnh bị mất việc làm, gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, như sau:
                                                  • Điều 2. Tổ chức thực hiện

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi