Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1176/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành23/06/2016
Người kýNguyễn Văn Phong
Ngày hiệu lực 23/06/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Hành chính

Quyết định 1176/QĐ-UBND năm 2016 về quy định chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Hưng Yên

Value copied successfully!
Số hiệu1176/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanTỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành23/06/2016
Người kýNguyễn Văn Phong
Ngày hiệu lực 23/06/2016
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1176/QĐ-UBND

Hưng Yên, ngày 23 tháng 06 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC DANH, SỐ LƯỢNG, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, sốlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông báo số194-TB/TU ngày 21/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hưng Yên về việc bốtrí, sắp xếp đối với PhóChủ tịch UBND cấp xã loại II phải giảm sốlượng khi thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

Xét đề nghịcủa Giám đốc SởNội vụ tại Tờ trìnhsố 341/TTr-SNV ngày 22/6/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn như sau:

1. Chức vụ, chức danh, số Iượng cán bộ, công chức:

- Xã, phường, thị trấn loại 1: Bố trí 23 người (11 cán bộ, 12 công chức);

- Xã, phường, thị trấn loại 2: Bố trí 22 người (10 cán bộ, 12 công chức);

- Xã, phường, thị trấn loại 3; Bố trí 20 người (10 cán bộ, 10 công chức).

Chức vụ, chức danh, số lượng cán bộ, công chức của từng loại xã, phường bố trí cụ thể như sau:

TT

Chức vụ, chức danh

Sốlượng cán bộ, công chức theo phân loại xã, phường, thị trấn

Loại 1

Loại 2

Loại 3

I

Cánbộ

11

10

10

1

Bí thư Đảng ủy

1

1

1

2

Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách

1

1

1

3

Chủ tịch HĐND (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm)

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

Kiêm nhiệm

4

Phó Chủ tịch HĐND

1

1

1

5

Chủ tịch UBND

1

1

1

6

Phó Chủ tịch UBND

2

1

1

7

Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc

1

1

1

8

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

1

1

1

9

Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

1

1

1

10

Chủ tịch Hội Nông dân

(Trừ 02 phường Quang Trung, Lê Lợi của TP Hưng Yên không có đất sản xuất nông nghiệp)

1

1

1

11

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

1

1

1

II

Công chức

12

12

10

1

Trưởng Công an

(Trừ 07 phường của TP Hưng Yên có Công an chính quy)

1

1

1

2

Chỉ huy trưởng Quân sự

1

1

1

3

Văn phòng - Thống kê

2

2

1

4

Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã)

2

2

2

5

Tài chính - Kế toán

1

1

1

6

Tư pháp - Hộ tịch

3

3

2

7

Văn hóa - Xã hội

2

2

2

 

Tổng cộng (I+II)

23

22

20

* Đối với công chức Văn phòng - Thống kê

Xã, phường, thị trấn loại I, loại II: 02 công chức, bố trí như sau:

- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về văn phòng, thống kê và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;

- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, thanh niên và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.

* Đối với công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã): 02 công chức, bố trí như sau:

- Đối với xã:

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, kế hoạch, giao thông, thủy lợi và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao;

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về nông nghiệp, nông thôn mới, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND xã giao.

- Đối với phường:

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, đô thị và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao;

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về kế hoạch, giao thông, thủy lợi, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao.

- Đối với thị trấn:

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về địa chính, xây dựng, đô thị và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thị trấn giao;

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về nông nghiệp, kế hoạch, giao thông, thủy lợi, môi trường và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND thị trấn giao.

* Đối với công chức Tư pháp - Hộ tịch:

- Xã, phường, thị trấn loại 1, loại 2: 03 công chức, bố trí như sau:

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và một số nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;

+ 01 công chức thực hiện nhiệm vụ của Phó Trưởng Công an và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.

- Xã, phường, thị trấn loại 3: 02 công chức, bố trí như sau:

+ Đối với xã, thị trấn trọngđiểm, phức tạp về an ninh, trật tự (theo Quyết định số 3259/QĐ-BCA(V28) ngày 11/8/2011 của Bộ Công an), bố trí như sau:

* 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền,phổ biến giáo dục pháp luật, tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;

* 01 công chức thực hiện nhiệm vụ của Phó Trưởng Công an xã, thị trấn.

+ Đối với xã, thị trấn không trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, bố trí như sau:

- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;

- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về tư pháp, hộ tịch, chứng thực và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.

*Đối với công chức Văn hóa - Xã hội: 02 công chức, bố trí như sau:

- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao;

- 01 công chức thực hiện nhiệm vụ về lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND cấp xã giao.

2. Về một số chếđộ chính sách đối với cán bộ, công chức xã,phường, thị trấn:

Thực hiện theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: Số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009, số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thaythế các Quyết định của UBND tỉnh: Số 956/QĐ-UBND ngày 13/5/2010 về việc quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã; phường, thị trấn; số 10/2013/QĐ-UBND ngày 24/9/2013 về việc sửa đổi Quyết định số 956/QĐ-UBND.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Các Huyện ủy, Thành ủy;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Hưng Yên;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, CVNCNH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phóng

 

Từ khóa:1176/QĐ-UBNDQuyết định 1176/QĐ-UBNDQuyết định số 1176/QĐ-UBNDQuyết định 1176/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định số 1176/QĐ-UBND của Tỉnh Hưng YênQuyết định 1176 QĐ UBND của Tỉnh Hưng Yên

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1176/QĐ-UBND
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanTỉnh Hưng Yên
                            Ngày ban hành23/06/2016
                            Người kýNguyễn Văn Phong
                            Ngày hiệu lực 23/06/2016
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi