Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu1552/1998/QĐ-UB-QLĐT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành24/03/1998
Người kýVũ Hùng Việt
Ngày hiệu lực 08/04/1998
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bất động sản

Quyết định 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT về quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho người Việt Nam thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu1552/1998/QĐ-UB-QLĐT
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành24/03/1998
Người kýVũ Hùng Việt
Ngày hiệu lực 08/04/1998
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHÀ CHO NGƯỜI VIỆT NAM THUÊ ĐỂ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;
- Căn cứ Bộ Luật dân sự công bố ngày 09-11-1995 ;
- Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở ;
- Căn cứ Nghị định số 49/CP ngày 15-8-1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực an ninh trật tự và Nghị định số 48/CP ngày 05-5-1997 về xử phạt vi phạm hành chánh trong quản lý xây dựng, quản lý nhà và công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị ;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nhà đất thành phố ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.- Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định tạm thời về việc quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho người Việt Nam thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2.- Quy định tạm thời này được áp dụng sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.

Điều 3.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận-Huyện, Giám đốc Sở Nhà đất, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các Sở-Ban-Ngành thành phố, người hoạt động kinh doanh cho thuê nhà và người thuê nhà căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn thi hành quyết định này.-

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Hùng Việt

 

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHÀ CHO NGƯỜI VIỆT NAM THUÊ ĐỂ Ở TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT ngày 24/3/1998 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- “Nhà cho người Việt Nam thuê để ở” nêu trong quy định này bao gồm các nhà thuộc sở hữu tư nhân được sử dụng để cho thuê làm nhà ở tạm thời và chỉ sử dụng để ở. Các cơ sở khách sạn, kinh doanh nhà trọ, nhà cho thuê để làm văn phòng, kinh doanh, sản xuất cho thuê nhà ở ổn định (được phép lập hộ khẩu thường trú) hoặc sử dụng vào mục đích khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.

Điều 2.- Người có nhà cho thuê phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mới được hoạt động cho thuê và phải thực hiện đúng theo nội dung giấy phép.

- Người đứng tên xin phép phải chịu trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, thuế, an ninh trật tự, môi trường, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tệ nạn xã hội, hợp đồng dân sự với các bên thuê nhà.

Điều 3.- Người thuê nhà phải là người có quốc tịch Việt Nam và đang định cư tại Việt Nam.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC ĐỂ KINH DOANH NHÀ CHO THUÊ

Điều 4.- Điều kiện đăng ký kinh doanh nhà cho thuê.

4.1- Đối với người cho thuê :

Người muốn đăng ký kinh doanh nhà cho người Việt Nam thuê để ở phải hội đủ các điều kiện sau : Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có đủ năng lực hành vi, có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú tại thành phố Hồ Chí Minh, có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc là đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà.

Người thuê nhà cũng có thể cho thuê lại nhà đang thuê với điều kiện được bên cho thuê đồng ý bằng văn bản có chứng thực của Phòng Công chứng Nhà nước.

4.2- Đối với nhà cho thuê :

Nhà cho thuê không nằm trong khu vực quy hoạch an ninh quốc phòng và được đảm bảo vệ sinh, thông thoáng an toàn. Các phòng phải có vách ngăn chắc chắn, có đủ ánh sáng, tiện nghi tối thiểu để người thuê sử dụng.

Điều 5.- Thủ tục đăng ký kinh doanh.

Ủy ban nhân dân quận-huyện xét cấp giấy phép đăng ký kinh doanh đối với người có nhà cho thuê để ở.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh cho thuê nhà bao gồm :

+ Đơn xin đăng ký kinh doanh (theo mẫu)

+ Lý lịch người cho thuê nhà.

+ Giấy chứng nhận sở hữu nhà hoặc giấy kê khai về nhà cho thuê (có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn nơi có nhà cho thuê).

+ Danh sách quản lý, lao động, phục vụ (nếu có).

+ Hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người đăng ký (bản sao có thị thực).

Thời hạn giấy phép cấp là 5 năm. Hết thời hạn phải làm thủ tục gia hạn. Thời gian xét cấp giấy đăng ký kinh doanh là 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân quận-huyện nhận hồ sơ đầy đủ.

Chương III

TRÁCH NHIỆM VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI CÓ NHÀ CHO THUÊ VÀ NGƯỜI THUÊ NHÀ

Điều 6.- Trách nhiệm của người cho thuê nhà là phải chấp hành đầy đủ những yêu cầu nêu tại điều 2 của quy định này, đồng thời sẵn sàng hợp tác và tạo điều kiện cho các cơ quan kiểm tra khi có yêu cầu. Trường hợp phát hiện vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Điều 7.- Điều kiện đối với người thuê nhà để ở.

- Người thuê phải có giấy CMND hoặc các giấy tờ tùy thân khác, có xác nhận tạm vắng ở địa phương nơi cư trú và phải đăng ký tạm trú tại nơi thuê.

- Người lao động đến thành phố Hồ Chí Minh làm việc có thẻ công nhân viên hoặc xác nhận của công ty, xí nghiệp nơi làm việc.

Điều 8.- Người thuê phải có nghĩa vụ :

- Giữ gìn trật tự khu dân cư nơi thuê.

- Giữ gìn vệ sinh chung nơi thuê và khu dân cư, thực hiện nếp sống văn minh.

- Không được vi phạm những quy định về phòng chống tệ nạn xã hội (ma túy, mãi dâm) tại nơi thuê.

Điều 9.- Người cho thuê và người đến thuê nhà hoặc phòng để ở phải có hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của Ủy ban nhân dân quận-huyện.

- Hợp đồng cho thuê nhà phải lập thành 04 bản (bên cho thuê giữ 01 bản, bên thuê giữ 01 bản, Ủy ban nhân dân quận-huyện lưu 01 bản, Chi Cục Thuế quận-huyện giữ 01 bản).

Điều 10.- Giá cho thuê nhà là giá thỏa thuận giữa các bên ghi trong hợp đồng thuê nhà.

Chương IV

KIỂM TRA – XỬ LÝ

Điều 11.- Ủy ban nhân dân quận-huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định của Chính phủ.

Điều 12.- Ngoài các nội dung nêu trong quy định này, cơ quan đơn vị thực hiện không được tự tiện đặt thêm quy định thủ tục nào khác. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những vấn đề vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận-huyện kịp thời báo cáo kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung để hoàn chỉnh quy định.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Từ khóa:1552/1998/QĐ-UB-QLĐTQuyết định 1552/1998/QĐ-UB-QLĐTQuyết định số 1552/1998/QĐ-UB-QLĐTQuyết định 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định số 1552/1998/QĐ-UB-QLĐT của Thành phố Hồ Chí MinhQuyết định 1552 1998 QĐ UB QLĐT của Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu1552/1998/QĐ-UB-QLĐT
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanThành phố Hồ Chí Minh
                            Ngày ban hành24/03/1998
                            Người kýVũ Hùng Việt
                            Ngày hiệu lực 08/04/1998
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                  • Điều 1.- Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định tạm thời về việc quản lý hoạt động kinh doanh nhà cho người Việt Nam thuê để ở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
                                                  • Điều 2.- Quy định tạm thời này được áp dụng sau 15 ngày kể từ ngày ban hành.
                                                  • Điều 3.- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận-Huyện, Giám đốc Sở Nhà đất, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các Sở-Ban-Ngành thành phố, người hoạt động kinh doanh cho thuê nhà và người thuê nhà căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn thi hành quyết định này.-
                                                  • Điều 1.- “Nhà cho người Việt Nam thuê để ở” nêu trong quy định này bao gồm các nhà thuộc sở hữu tư nhân được sử dụng để cho thuê làm nhà ở tạm thời và chỉ sử dụng để ở. Các cơ sở khách sạn, kinh doanh nhà trọ, nhà cho thuê để làm văn phòng, kinh doanh, sản xuất cho thuê nhà ở ổn định (được phép lập hộ khẩu thường trú) hoặc sử dụng vào mục đích khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.
                                                  • Điều 2.- Người có nhà cho thuê phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh mới được hoạt động cho thuê và phải thực hiện đúng theo nội dung giấy phép.
                                                  • Điều 3.- Người thuê nhà phải là người có quốc tịch Việt Nam và đang định cư tại Việt Nam.
                                                  • Điều 4.- Điều kiện đăng ký kinh doanh nhà cho thuê.
                                                  • Điều 5.- Thủ tục đăng ký kinh doanh.
                                                  • Điều 6.- Trách nhiệm của người cho thuê nhà là phải chấp hành đầy đủ những yêu cầu nêu tại điều 2 của quy định này, đồng thời sẵn sàng hợp tác và tạo điều kiện cho các cơ quan kiểm tra khi có yêu cầu. Trường hợp phát hiện vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
                                                  • Điều 7.- Điều kiện đối với người thuê nhà để ở.
                                                  • Điều 8.- Người thuê phải có nghĩa vụ :
                                                  • Điều 9.- Người cho thuê và người đến thuê nhà hoặc phòng để ở phải có hợp đồng thuê nhà, có xác nhận của Ủy ban nhân dân quận-huyện.
                                                  • Điều 10.- Giá cho thuê nhà là giá thỏa thuận giữa các bên ghi trong hợp đồng thuê nhà.
                                                  • Điều 11.- Ủy ban nhân dân quận-huyện và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền được quy định tại Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định của Chính phủ.
                                                  • Điều 12.- Ngoài các nội dung nêu trong quy định này, cơ quan đơn vị thực hiện không được tự tiện đặt thêm quy định thủ tục nào khác. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh những vấn đề vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận-huyện kịp thời báo cáo kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung để hoàn chỉnh quy định.

                                                  CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                  Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                  ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                  Sơ đồ WebSite

                                                  Hướng dẫn

                                                  Xem văn bản Sửa đổi

                                                  Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                  Xem văn bản Sửa đổi